Thuốc Decamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
21
Decamol

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Decamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Decamol là gì?

Thuốc Decamol là thuốc OTC được dùng để điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm,viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên.

Dạng trình bày

Thuốc Decamol được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng hộp 5 vỉ x 20 viên.

Phân loại

Thuốc Decamol là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Decamol có số đăng ký: VD-21038-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Decamol có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Decamol được sản xuất ở: Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

Địa chỉ: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Việt Nam.

Thành phần của thuốc Decamol

  • Paracetamol: 500 mg.
  • Phenylephrin hydroclorid: 10 mg.
  • Clorpheniramin maleat: 2mg.

Tá dược: Lactose, tinh bột mì, microcrystaltin ceilulose, polyvinyl pyrolidon, natri starch glycolat, xanh pateléV, vàng quinolin, aerosil, magnesi slearat vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Decamol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Decamol là thuốc OTC được dùng để:

Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm,viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Decamol

Cách sử dụng

Thuốc Decamol được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có nhu cầu hoặc có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Uống 3 hay 4 lần một ngày sau khi ăn.

  • Người lớn: 1-2 viên/lần.
  • Trẻ em:
    • 2-6 tuổi: 1/2 viên/lần.
    • 7-12 tuổi: 1/2 – 1 viên/lần.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Decamol

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị suy tế bào gan.
  • Người thiếu hụt glucose-6-phosphatdehydragenase (G-6PD).
  • Người bệnh đang cơn hen cấp tay người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dây chít, tắc môn vị tá tràng.
  • Người đã hay đang dùng các iMAO trong vòng 2 tuần trước đó.
  • Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất, cường giáp nặng hoặc bị glaucom góc đóng, mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.
  • Phụ nữ có thai, người đang cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng.

Tác dụng phụ

Liên quan đến paracetamol:

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
  • Trong một số trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Dùng liều cao trong nhiều ngày có thể gây độc đối với gan.

Liên quan đến clorpheniramin maleat:

  • Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
  • Thường gặp: Ngủ gà, an thần, khô miệng.
  • Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn nôn.

Liên quan đến pheaylephrin hydroctorid:

  • Thường gặp: Kích động thần kinh, bốn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, da nhợt nhạt, trắng bệt, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.
  • Ít gặp: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp; cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng; tại mắt làm giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc.
  • Hiếm gặp: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

  • Do paracetamol: Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2- 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Mathemoglobin-máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và mỏng lay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol.
  • Do clorpheniramin maleat: An thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
  • Do phenylephrin hydroclorid: Dùng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp,nhức đầu, co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường  xảy ra sớm.

Xử trí:

Rửa dạ dày hoặc gây nôn, dùng than hoạt, thuốc tẩy để hạn chế hấp thu kết hợp triệu chứng và hỗ trợ. Sử dụng liệu pháp giải độc paracetamol dùng N-acetylcystein hoặc methionin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Decamol là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Decamol

Nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng

  • Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc.
  • Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận, người bệnh có thiếu máu từ trước.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyel, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acelyicholin của clorpheniramin, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt.
  • Dùng thuốc thận trọng với người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
  • Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acelyicholin, gây khô miệng.
  • Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi), người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, đái tháo đường typ 1.

Tương tác thuốc

Liên quan đến paracetamol:

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin}, isoniazid có thể làm tăng tính độc hại cho gan của paracetamol.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Liên quan đến clorpheriramin maieal:

  • Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
  • Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clopheniramin.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Liên quan đến phonylephiin hydrolorid:

  • Phantolamin, thuốc chẹn a-adrenergic, các phenothiazin (như clorpromazin): Tác dụng tăng huyết áp của phanylephrin sẽ giảm, nếu trước đó đã dùng thuốc chẹn a-adenergic hay phenothiazin.
  • Propranolol và thuốc chẹn ƒ-adrenergic: Tác dụng kích thích tim của phenylephrin hydroclorid sẽ bị ức chế bằng cách dùng từ trước thuốc chẹn ƒ-adrenergic như propranolol. Propranolol có thể được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrin.
  • Monoaminoxidase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylaptrin hydroclrid được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO. Vì vậy, không được uống phối hợp với thuốc ức chế MAO.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidin, atropin sulfat, alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm, digitalis, bromocriptin làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.
  • Khi phối hợp với phenylephrin hydroclorid với thuốc trợ để (oxylocin), tác dụng tăng  huyết áp sẽ tăng lên. Nếu phenflephrin được dùng khi chuyển dạ và xổ thai để chống hạ huyết áp, hoặc được thêm vào dung dịch thuốc tê, thầy thuốc sản khoa phải lưu ý là thuốc trợ để có thể gây tăng huyết áp nặng và kéo dài, và vũ mạch máu não có thể xảy ra sau khi đẻ.
  • Thuốc giống thần kinh gian cảm: Sản phẩm thuốc phối hợp phanylephrin và một thuốc cường giao cảm giãn phế quản, không được dùng phù hợp với epinephim hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.
  • Thuốc mê: Phối hợp phenylephri hydroclorid với thuốc mê là hydrocatbon halogen hóa (như cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim. Tuy nhiên, với liều điều trị phenylephrin hydroclorid gây loạn nhịp tim hơn nhiều so với norepinephrin hoặc metaraminol.
  • Với levodopa: Tác dụng dung giãn đồng tử củaphanylephrin giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa.

Sử dụng cho phụ nữ thai và cho con bú

  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc tùy mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng thuốc ở người lái xe và vận hành máy móc

Không dùng cho người lái xe hay vận hành máy vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà.

Hình ảnh tham khảo

Decamol

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Decamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Decamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here