Thuốc Decapinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
23

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Decapinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Decapinol là gì?

Thuốc Decapinol là thuốc ETC , dùng để điều trị ung thư đại tràng sau phẫu thuật: ung thư đại tràng hoặc ung thư trực tràng đã di căn ra các phần khác của cơ thể; điều trị ung thư vú đã di căn, thường được phối hợp với docetaxel; điều trị ung thư vú đã di căn và không được cải thiện sau khi điều trị với các loại thuốc khác chẳng hạn như paclitaxel và thuốc có chứa anthracycline như adriamycin và doxorubicin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Decapinol.

Dạng trình bày

Thuốc Decapinol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Decapinol là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Decapinol có số đăng ký: QLĐB-419-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Decapinol có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Decapinol được sản xuất ở: Công ty cổ phần SPM.

Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2 – KCN Tân Tạo – Q. Bình Tân – TP. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc Decapinol

Cho 1 viên nén:

  • Capecitabin: 500,00 mg.
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim. (Kollidon K90, Natri croscarmellose, Cellulose vi tinh thể, Aerosil, Lactose, Magnesi stearat, Talc, HPMC 606, HPMC 615, Sunset yellow dye, Titan dioxid).

Công dụng của thuốc Decapinol trong việc điều trị bệnh

  • Capecitabin được dùng để điều trị ung thư đại tràng sau phẫu thuật: ung thư đại tràng hoặc ung thư trực tràng đã di căn ra các phần khác của cơ thể.
  • Dùng để điều trị ung thư vú đã di căn, thường được phối hợp với docetaxel.
  • Dùng để điều trị ung thư vú đã di căn và không được cải thiện sau khi điều trị với các loại thuốc khác chẳng hạn như paclitaxel và thuốc có chứa anthracycline như adriamycin và doxorubicin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Decapinol

Cách sử dụng

Cách dùng: Viên thuốc DECAPINOL phải nuốt với nước trong vòng 30 phút sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Decapinol khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều của DECAPINOL dựa trên tình trạng sức khỏe và được tính toán dựa vào diện tích bề mặt cơ thể tùy theo từng bệnh nhân để đáp ứng khả năng chịu thuốc, tránh gây ngộ độc cho bệnh nhân. Trong chu kỳ điều trị cần phải theo dõi sát bệnh nhân và căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân mà điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.

Liều dùng chuẩn khởi đầu cho trị liệu bệnh ung thư vú, ung thư ruột kết trực tràng

  • Liều khuyến cáo của DECAPINOL là 1250 mg/ m, dùng đường uống, hai lần mỗi ngày (sáng và tối, tương đương với 2500 mg/ m2 tổng liều hàng ngày) uống trong 2 tuần liên tiếp, nghỉ không dùng thuốc 1 tuần (được coi là chu kỳ 3 tuần) sau đó uống tiếp nếu có chỉ định của bác sĩ.
  • Liều điều trị ở bệnh nhân ung thư ruột kết (Dukes ‘C) được khuyến cáo dùng tổng cộng 6 tháng với liều 1250 mg/ m2 uống hai lần mỗi ngày trong 2 tuần liên tiếp, nghỉ 1 tuần. Tổng cộng là 8 chu kỳ (24 tuần).

Liều duy trì cho trị liệu bệnh ung thư vú, ung thư ruột kết trực tràng

Liều dùng kết hợp với docetaxel truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân ung thư vú di căn

Kết hợp với docetaxel, liều dùng của docetaxel là 75mg/ m3 cho 1 chu kỳ 3 tuần, bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch 1 giờ trước khi bắt đầu dùng Decapinol. Liều dùng kết hợp của Decapinol là 1250 mg/ m2, uống hai lần mỗi ngày trong 2 tuần liên tiếp sau đó nghỉ 1 tuần.

Liều dùng cho những bệnh nhân đặc biệt

  • Bệnh nhân bị suy thận nặng: Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải trên 50ml/phút thì không cần điều chỉnh liều so với liều ban đầu. Nếu hệ số thanh thải dưới 50ml/phút, phải giảm liều còn 75% so với liều ban đầu.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Hiện nay chưa có đủ dữ liệu để cung cấp liều lượng chính xác cho người cao tuổi. Các bác sĩ nên chú ý theo dõi những tác động và các biểu hiện lâm sàng của Decapinol ở người cao tuổi để chỉ định liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Decapinol

Chống chỉ định

  • Không dùng khi người bệnh quá mẫn cảm với capecitabin, 5- fluorouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân thiếu enzyme DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase).
  • Bệnh nhân suy thận có hệ số thanh thải dưới 30ml/phút, suy gan nặng.
  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
  • Phụ nữ trong thời kỳ có khả năng sinh đẻ, cần được khuyên là tránh mang thai trong khi điều trị bằng capecitabin.
  • Bệnh nhân giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính, bạch cầu limpho nặng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp nhất là tiêu chảy (có thể nghiêm trọng), buồn nôn, chán ăn, táo bón, mệt mỏi, suy nhược, đau lưng, đau cơ, chóng mặt, khó ngủ, da đen, khô da hoặc ngứa, và hội chứng tay chân (ban đỏ và bong tróc da tay và chân) có thể xảy ra thay đổi chế độ ăn và lối sống, như ăn nhiều bữa nhỏ hoặc hạn chế hoạt động, có thể giảm bớt những triệu chứng này. Nếu các triệu chứng trên vẫn tiếp tục và nặng thêm thì ngưng dùng thuốc này và thông báo với bác sĩ ngay lập tức.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay nếu có các triệu chứng không nghiêm trọng như: đau bụng/ đau dạ dày, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, cực kỳ mệt mỏi, tinh thần/ tâm trạng thay đổi (ví dụ trầm cảm), sưng mắt cá chân/ bàn chân, thay đổi tầm nhìn, khó thở, thay đổi lượng nước tiểu, nước tiểu đậm màu, vàng mắt/ da, nhịp tim không đều.
  • Đôi khi gặp các triệu chứng nghiêm trọng như: đau ngực, choáng ngất, đau hàm/ cánh tay trái.

Thông báo cho bác sĩ những tác động không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp dùng quá liều, hãy đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu gần nhất để được điều trị hỗ trợ.

  • Triệu chứng: Các biểu hiện của quá liều cấp tính bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy,
    kích thích tiêu hóa và chảy máu, và làm suy tủy xương.
  • Điều trị quá liều:
    • Sử dụng các biện pháp y tế thông thường để điều trị dựa trên các biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân đã sử dụng quá liều capecitabin.
    • Mặc dù chưa có nghiên cứu kỹ trên lâm sàng việc sử dụng thẩm phân máu trong điều trị quá liều capecitabin. Nhưng sử dụng biện pháp thẩm phân máu để làm giảm nồng độ của 5′-DFUR (là một chất chuyển hóa của capecitabin có trọng lượng phân tử thấp), cũng có hiệu quả.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Decapinol đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Decapinol đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Decapinol

Nên tìm mua thuốc Decapinol tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

DECAPINOL (Capecitabin) tác động bằng cách làm chậm hoặc ngừng sự tăng trưởng tế bào ung thư và làm giảm kích thước khối u. Trong cơ thể, các enzyme biến đổi capecitabin thành 5-fluorouracil (5-FU). Cả hai loại tế bào ung thư và bình thường đều chuyển hóa 5-FU thành 5-fluoro-2′-deoxyuridine monophosphate (FdUMP) và 5-fluorouridine triphosphate (FUTP). Những chất chuyển hóa này gây tổn thương cho tế bào bởi hai cơ chế khác nhau:

  • Cơ chế thứ nhất: FdUMP và đồng phân folate, N^(5-10). methylenetetrahydrofolate, liên kết với thymidylate synthase (TS) để tạo thành phức hợp liên kết đồng hóa trị bậc ba. Liên kết này ức chế sự tạo thành thymidylate từ 2-deoxyuridylate. Thymidylate là tiền chất cần thiết của thymidine triphosphate, chất này cần thiết cho sự tổng hợp DNA, do đó khi thiếu hụt hợp chất này có thể gây ức chế sự phân chia tế bào.
  • Cơ chế thứ hai: Các enzyme sao chép mã hạt nhân có thể gây nhầm lẫn sự kết hợp FUTP ở vị trí của uridine triphosphate (UTP) trong quá trình tổng hợp ARN. Sự chuyển hóa sai này có thể ngăn cản quá trình tổng hợp ARN và protein.

Dược động học

  • Sau khi dùng 1255 mg/m3 cho bệnh nhân ung thư, capecitabin đạt nồng độ cao nhất trong máu khoảng 1,5 giờ, 5-FU đạt nồng độ cao nhất trong máu xảy ra chậm hơn một chút khoảng 2 giờ. Thức ăn làm giảm tỷ lệ và mức độ hấp thu của capecitabin tương ứng với Cmax và AUC0” là 60% va 35%. Cmax và AUC0” của 5-FU cũng bị giảm bởi thức ăn tương ứng là 43% và 21%.
  • Sự gắn kết với protein huyết tương của capecitabin và chất chuyển hóa của nó đạt dưới 60% và không phụ thuộc vào nồng độ. Capecitabin chủ yếu gắn với albumin (khoảng 35%). Các tương tác dược động học của capecitabin thì thấp, điều này liên quan đến sự kết gắn với protein huyết tương.
  • Capecitabin và chất chuyển hóa của nó chủ yếu bài tiết qua nước tiểu (95,5%), Các chất chuyển hóa chủ yếu bài tiết qua nước tiểu là 2-fluoro-beta-alanine (FBAL) chiếm khoảng 57% liều dùng, bài tiết qua phân rất nhỏ (2,5%). Khoảng 3% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi. Thời gian bán thải của capecitabin và 5-FU là khoảng 0,75 giờ.
  • Thuốc đi qua sữa mẹ.

Thận trọng

  • Trước khi dùng capecitabin, hay nói cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bị dị ứng với capecitabin, hoặc với 5-fluorouracil, hoặc bị các dị ứng khác.
  • Trước khi sử dụng thuốc này, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bị bệnh thận nặng, thiếu hụt enzyme dihydropyrimidine dehydrogenase, rối loạn máu (ví dụ: ức chế tủy xương), các vấn đề về tim (như bệnh động mạch vành, suy tim), bị bệnh gan.
  • Thuốc này làm cho bệnh nhân nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời, nên dễ mắc các vấn đề liên quan đến hội chứng tay-chân, do đó cần tránh ánh nắng mặt trời kéo dài, tránh nắng, sử dụng kem chống nắng có hiệu quả và mặc quần áo bảo hộ khi ở ngoài trời.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho người cao tuổi vì họ có thể nhạy cảm hơn với tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
  • Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai, nuôi con bú. Nếu cần thiết dùng thuốc này phải hỏi ý kiến thầy thuốc.

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác

  • Thuốc này có thể thay đổi việc loại bỏ các loại thuốc khác: Thuốc chống đông máu (ví dụ warfarin), fosphenytoin, phenytoin, leucovorin, metronidazole, tinidazole, acid folic (bao gồm vitamin tổng hợp với acid folic); từ cơ thể bệnh nhân bằng cách ảnh hưởng đến men gan nhất định. Vì vậy, cần thông báo cho bác sĩ trước khi dùng capecitabin.
  • Nếu bệnh nhân dùng bất kỳ sản phẩm thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi, thì dùng capecitabin 2 giờ trước hoặc sau khi dùng bất kỳ thuốc kháng acid nào, bởi vì các loại thuốc này có thể thay đổi cách hấp thụ capecitabin của cơ thể bệnh nhân.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Decapinol

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Decapinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Decapinol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here