Thuốc Deferox 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Deferox 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Deferox 250 là gì?

Thuốc Deferox 250 là thuốc ETC được dùng trong điều trị các bệnh quá tải sắt mạn tính do truyền máu

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Deferox 250

Dạng trình bày

Thuốc Deferox 250 được bào chế thành viên nén

Hình thức đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp Hộp 1 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VD-27584-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Deferox 250 là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Deferox 250 sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Thành phần của thuốc Deferox 250

  • Hoạt chất: DeŸerasirOX 250 mg
  • Ta dược: cellulose vi tinh thể, lactose, povidon, bột talc, magnesi stearat, silicon dioxyd keo, natri
    lauryl sulfat, crospovidon, natri croscarmellose.

Công dụng của Deferox 250 trong việc điều trị bệnh

  • Deferasirox được chỉ định điều trị bệnh quá tải sắt mạn tính do truyền máu (lắng đọng hemôsideri
    truyền máu) ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên. Ở những bệnh nhân này, thuốc đã cho thấy làm nồng
    độ sắt ở gan và nồng độ ferritin huyết thanh. Các nghiên cứu lâm sàng nhằm chứng minh gia tăng tỉ lệ
    sống sót hoặc hiệu quả lâm sàng chưa được hoàn thành.
  • Quyết định khởi đầu điều trị bằng deferasirox dựa trên sự cân nhắc giữa hiệu quả và nguy cơ của việc
    điều trị trên lâm sàng, có tính đến các yếu tố như tuổi thọ dự tính và các bệnh mắc kèm của bệnh nhân.
    An toàn và hiệu quả của deferasirox khi dùng cùng với các liệu pháp tạo phức chelat với sắt khác chưa
    được công bố

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Deferox 250 dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Deferox 250 theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm tra nồng độ ferritin và sắt trong huyết thanh. Nguy cơ độc tính có
    thể gia tăng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có mức dung nạp sắt thấp hoặc ở bệnh nhân nồng độ ferritin
    huyết thanh chỉ tăng nhẹ.
  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg/kg thể trọng.
  • Dùng deferasirox 1 lần/ngày vào lúc đói ít nhất 30 phút trước bữa ăn, tốt nhất là cùng một thời điểm
    hàng ngày. Không nhai hoặc nuốt cả viên thuốc. Không dùng thuốc với các chế phẩm antacid có chứa nhôm. Tính toán liều (mg/kg/ngày) làm tròn đến liều nguyên viên gần nhất. Phân tán hoàn toàn viên
    bằng cách khuấy cốc nước, nước cam ép, nước táo ép cho đến lúc tạo được hỗn dịch đồng nhất. Phân
    tán liều dưới 1 g trong 100 ml chất lỏng và từ 1 g trở lên trong 200 ml chất lỏng. Sau khi uống hết hỗn
    dịch, thêm một lượng nhỏ nước để tráng cốc sau đó uống hết.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Deferox 250

Chống chỉ định

  • Deferasirox chống chỉ định ở những bệnh nhân:
    – Độ thanh thải creatinin < 40 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh > 2 lần giới hạn trên của giá trị
    bình thường tùy lứa tuổi.
    _ Chức năng hoạt động kém và hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao hoặc di căn tiến triển.
    _ Số lượng tiểu cầu < 50 x 102/L.
    _ Quá mẫn với deferasirox và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Dữ liệu trong các thử nghiệm lâm sàng:
  • Các phản ứng ngoại ý sau đã được thảo luận trong các phần trước:
    Suy thận, suy gan, chảy máu tiêu hóa tử vong và không tử vong, giảm tế bào máu.
  • Do các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành ở các điều kiện khác nhau, tỉ lệ các phản ứng ngoại ý quan
    sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỉ lệ trong các thử
    nghiệm lâm sàng của thuốc khác và có thể không phản ánh được tỉ lệ quan sát được trên thực tế.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Suy thận cấp, gây tử vong ở một số bệnh nhân và yêu cầu thẩm tách máu ở các bệnh nhân khác, đã
    được báo cáo sau khi deferasirox được đưa ra thị trường. Hầu hết các trường hợp tử vong đều xảy ra ở
    những bệnh nhân có bệnh đi kèm và những bệnh nhân rối loạn huyết học đang trong giai đoạn tiền
    triển. Theo dõi creatinin huyết thanh và/hoặc độ thanh thải creatinin ở những bệnh nhân: có nguy cơ
    biến chứng, có bệnh thận trước đó, người già, mắc kèm các bệnh khác, hoặc dùng các thuốc gây áp lực
    trên thận. Theo dõi nghiêm ngặt chức năng thận ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin giữa 40
    và dưới 60 mL/phút, đặc biệt trong tình huống bệnh nhân có thêm các yếu tố nguy cơ có thể gây tổn
    thương thận như dùng thuốc, mất nước hoặc nhiễm khuẩn nặng.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai nhóm C. Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát khi dùng deferasirox trên phụ nữ có thai. Dùng deferasirox ở động vật trong thời gian mang thai và nuôi con bú dẫn tới giảm khả năng sống sót của thai và tăng tỉ lệ bất thường chức năng thận ở thai nhi là nam giới ở nồng độ nhỏ hơn nồng độ khuyến cáo ở người. Chỉ nên dùng deferasirox ở phụ nữ có thai khi mà lợi ích nhiều hơn nguy cơ đối với thai nhi.
  • Không rõ deferasirox có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Deferasirox và chất chuyển hóa được bài tiết
    trong sữa của chuột. Do có nhiều thuốc bài tiết vào sữa mẹ và do khả năng xảy ra các phản ứng ngoại ý
    nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ do deferasirox và chất chuyển hóa, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc
    ngừng thuốc, tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu về tác dụng của deferasirox lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh `
    nhân đã từng bị phản ứng ngoại ý về chóng mặt cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Các trường hợp quá liều (liều gấp 2 — 3 lần liều được kê trong vài tuần) đã được báo cáo. Trong một
    trường hợp, quá liều dẫn tới viêm gan mà mất đi sau một thời gian ngưng thuốc. Liều đơn lên tới 80
    mg/kg/ngày ở bệnh nhân thiếu máu huyết tán bị quá tải sắt đã bị nôn và tiêu chảy. Ở người tình nguyện
    khỏe mạnh, có thê dung nạp được liêu lên tới 40 mg/kg/ngày. Không có chât giải độc đặc hiệu cho
    deferasirox. Trong trường hợp quá liều, áp dụng biện pháp gây nôn và rửa dạ dày.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Deferox 250 còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Deferox 250 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Deferox 250 nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Deferox 250 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Deferox 250 có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Deferox 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Deferox 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here