Thuốc Dehatacil 0,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
14

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dehatacil 0,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dehatacil 0,5 mg là gì?

Thuốc Dehatacil 0,5 mg là thuốc ETC được dùng trong điều trị các bệnh viêm khớp và mô mềm

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Dehatacil 0,5 mg

Dạng trình bày

Thuốc Dehatacil 0,5 mg được bào chế thành viên nén

Hình thức đóng gói

Thuốc được đóng gói thành Hộp 20 vỉ (nhôm-PVC) x 30 viên nén; Hộp 30 vỉ (nhôm-PVC) x 1Š viên nén.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VD-26145-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Dehatacil 0,5 mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Degresinos sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Thành phần của thuốc Dehatacil 0,5 mg

  • Dexamethason acetat tương ứng dexamethason 0,5mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Công dụng của Dehatacil 0,5 mg trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị các bệnh mà cortieosteroid được chỉ định (trừ suy tuyến thượng thận) như
    các bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Dehatacil 0,5 mg dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Dehatacil 0,5 mg theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Liều thông thường:
    + Liều ban đầu người lớn: Uống 0,75 – 9 mg/ngày, tùy theo thường chia làm 2 – 4 lần.
    + Trẻ em: Uống 0,02 – 0,3 mg/kg/ngày, hoặc 0,60 – 10 mg/m3/ngày chia làm 3-4 lần.
    Nguyên tắc chung: Để giảm thiểu các tác dụng phụ, nên dùng liều nhỏ nhất, có hiệu quả
    + Chứng suy thượng thận thứ cấp vì thuốc, có thể do ngừng thuốc quá n inÌ
    hạn chế bằng cách giảm liều từ từ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng tùy thuộc  vào thời
    gian điều trị, nhưng vẫn có thể còn tồn tại nhiều tháng sau khi đã ngừng dùng

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dehatacil 0,5 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với dexamethason hoặc các hợp phần khác của thuốc nhiễm nấm toàn thân, sốt rét
    thể não, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng
    khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.

Tác dụng phụ

+ Thường gặp: ADR > 1/100
Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề. Bài tiết ACTH, theo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp. Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông, mất ngủ
+ Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon
miệng, buồn nôn, khó ở, nắc, áp xe vô khuẩn.
+ Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. Ở người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng, huyết áp, á suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

+ Thời kỳ mang thai: Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi.
Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo
dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đã chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ
hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi – phế quản do đẻ non.
+ Thời kỷ cho con bú: Dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có tác dụng không mong muốn gây mất ngủ vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

Xử lý quá liều

  • Chống phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh

Cách xử lý quên liều

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách VOL liều tiếp theo quá ngắn thì
    bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị
    bỏ lỡ.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Dehatacil 0,5 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dehatacil 0,5 mg nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Dehatacil 0,5 mg có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Dehatacil 0,5 mg có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dehatacil 0,5 mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dehatacil 0,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dehatacil 0,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here