Thuốc Demozidim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
94

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Demozidim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Demozidim là gì?

Thuốc Demozidim là thuốc ETC được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Demozidim

Dạng trình bày

Thuốc Demozidim được bào chế thành viên bột pha tiêm

Hình thức đóng gói

Thuốc Demozidim được đóng gói thành Hộp 1 hoặc 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Demozidim thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VN-18291-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Demozidim là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Demozidim sản xuất tại CÔNG TY Pharmaceutical Industry

Thành phần của thuốc Demozidim

  • Demozidime 1 g: mỗi lọ chứa 1 g Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat)
  • Tá dược: Natri carbonat khan

Công dụng của Demozidim trong việc điều trị bệnh

  • Ceftazidime được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn đề kháng với
    cephalosporin thế hệ 1 và 2, cũng như với aminoglycoside.
  • Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng: nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, viêm màng não,
    nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, và trên bệnh nhân đang được cấp cứu vì nhiễm
    trùng vết bỏng, vết thương.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm nhiễm khuẩn phổi trong bệnh xơ nang
  • Nhiễm khuẩn tai- mũi- họng 
  •  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
  •  Nhiễm khuẩn da và mô mềm
  •  Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường mật và khoang bụng
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  •  Thẩm phân: nhiễm khuẩn do thẩm phân máu và phúc mạc và thẩm phân phúc mạc lưu động liên
    tục (CAPD).
  •  Nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm bể thận, viêm nội mạc tử cung và các bệnh nhiễm khuẩn ~
    phụ khoa khác.
  • Điều trị dự phòng trước phẫu thuật, trong trường hợp nghiên cứu lâm sàng chứng minh đã đề
    kháng với cephalosporin thế hé 1 va 2.
  • Cần phải xác định chúng vi khuẩn gây bệnh và thử nghiệm độ nhạy cảm với Ceftazidim trước khi
    điều trị. Tuy nhiên, có thể bắt đầu điều trị với ceftazidim trong khi chờ đợi kết quả và phải điều
    chỉnh cho phù hợp sau khi có kết quả kháng sinh đồ. Ceftazidim có thể được sử dụng đơn độc trong trường hợp chẩn đoán hay nghỉ ngờ nhiễm khuẩn huyết. Ceftazidim cũng có thể được kết
    hợp với các kháng sinh khác như aminoglycosides, vancomycin, clindamycin trong trường hợp
    nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch.Liều dùng phụ
    thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Demozidim dùng bằng đường tiêm

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Demozidim theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn: 1-2 g ceftazidim mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Trong nhiễm
    khuẩn đường niệu và nhiều nhiễm khuẩn khác nhẹ hơn, thường chỉ dùng 500 mg hay | g mỗi 12 giờ
    là đủ. Trong đa số trường hợp nhiễm khuẩn, nên dùng I g mỗi 8 giờ hay 2 g mỗi 12 giờ. Trong
    những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy giảm miễn địch, bao gồm người
    bị giảm bạch cầu trung tính, nên dùng 2 g mỗi 8 giờ.
  • Người lớn bị xơ nang kèm theo nhiễm khuẩn phổi do pseudomonas: liều 100-150 mg/kg/ngày chia
    làm 3 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Demozidim

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với  bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Viêm nhiễm
    Ít gặp: nhiễm Candiđa (bao gồm viêm âm đạo và tưa miệng)
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết
    Thường gặp: tăng bạch cầu ái toan và tăng tiểu cầu
    Ít gặp: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giẻm tiểu cầu
    Rất gặp: tăng lympho bao, thiếu máu tan máu, mắt bạch cầu hạt
  • Rối loạn hệ miễn dịch
    Rất hiếm: Sốc phản vệ (bao gồm co thắt phế quản hoặc tụt huyết áp)
  • Rối loạn thần kinh
    Ít gặp: đau đầu, chóng mặt
    Rất hiếm: dị cảm
  • Đã có các báo cáo về di chứng thần kinh bao gồm co giật, bệnh não và hôn mê ở bệnh nhân suy thận
    mà không được điều chỉnh liều thích hợp.
  • Hệ tuần hoàn
    Thường gặp: viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch
  • Hệ tiêu hóa
    Thường gặp: tiêu chảy tr
    Không thường gặp: nôn, buồn nôn, đau bụng, viêm đại tràng
    Rất hiểm: mắt vị giác
  • Cũng như các cephalosporin khác viêm đại tràng có thể có Clostridium difficile và có thể là viêm đại
    tràng kết mạc giả.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefiazidim, phải điều tra kỹ vẻ tiền sử dị ứng của người
    bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Phải đặc biệt than trong khi ding ceftazidim
    cho bệnh nhân có phản ứng quá mẫn typ Ì hoặc_quá mẫn với penicillin và các -lactam khác.
  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các cephalosporin.
  • Ngưng dùng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Ceftazidim. Các phản ứng quá mẫn trầm trọng
    có thể cần dùng tới adrenalin, hydrocortison, kháng histamin hay các biện pháp cấp cứu khác.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Hiện tại chưa có bằng chứng liên quan đến khả năng gây độc của Cephalosporin lên phôi thai cũng
    như khả năng gây quái thai. Cũng giống như các thuốc khác, ceftazidim cần phải được xem xét kỹ
    lưỡng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật
    cần thiết sau khi cân nhắc giữa lợi ích cho người mẹ và nguy cơ đối với thai nhi.
  • Ceftazidim được bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp và do đó, nên cẩn thận khi dùng ceffazidim cho
    người mẹ cho con bú. Cần thiết nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị với ceftazidim.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có dữ liệu nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy
    nhiên, do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn là chóng mặt, nên có thể bị ảnh hưởng đến
    khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Các biện pháp cấp cứu và hỗ trợ phải được thực hiện kịp thời, kết hợp với liệu pháp điều trị chuyên
    biệt các cơn động kinh. Trong trường hợp quá liều cấp, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể kết
    hợp thâm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh nếu các biện pháp nêu trên không hiệu
    qua.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Demozidim còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Demozidim đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Demozidim  nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Demozidim có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Demozidim có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Demozidim vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Demozidim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Demozidim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here