Thuốc Dentarfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
36

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dentarfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dentarfar là gì?

Thuốc Dentarfar là thuốc ETC được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Dentarfar

Dạng trình bày

Thuốc Dentarfar được bào chế dạng bột pha uống

Hình thức đóng gói

Thuốc Dentarfar được đóng gói thành:

  • Gói 3g – Hộp 12 gói.

Phân loại

Thuốc Dentarfar thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VD-21373-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Dentarfar là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Dentarfar sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN – TM DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA

Thành phần của thuốc Dentarfar

  • Cefaclor (Dưới dạng cefaclor monohydrat)
  •  Tá dược: Lactose, aspartam, bột hương vị trái cây, bột talc, aerosil, phẩm màu erythrosin.

Công dụng của Dentarfar trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại.
  • Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần.
  • Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).
  •  Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Dentarfar dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Dentarfar theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn:
    Liều thường dùng: 250mg, cứ 8 giờ một lần. Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống 250 – 500 mg, ngày 2 lần, hoặc 250 mg, ngày3 lần.
  • Trường hợp viêm họng tái phát do Streptococcus tan huyết beta nhóm A, cũng nên điểu trị cho cả những người trong gia đình mang mầm bệnh không triệu chứng. lối với viêm họng cấp, penicilin V là thuốc được chọn đầu tiên.
  • Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn, dùng liều 500mg, ngày 3 lần. Liều giới hạn thường kê đơn cho người lớn: Tối đa 4g/ngày. Cefaclor có thể dùng cho người bệnh suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điểu chỉnh liều cho người lớn như sau:

-Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50ml/phút, dùng 50% liều thường dùng; nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dentarfar

Chống chỉ định

  •  Mẫn cảm với kháng sinh nhóm beta – lactam.

Tác dụng phụ

  •  Thường gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.
  •  Ít gặp: test Coombs trực tiếp dương tính; tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính; buồn nôn, nôn; ngứa, nổi mề đay; ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
  • Hiếm gặp:

-Máu: giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.

-Tiêu hoá: viêm đại tràng màng giả.

-Gan: tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.

-Thận: viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.

– Thần kinh trung ương: cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.

-Bộ phận khác: đau khớp.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Với các bệnh có tiền sử mãn cảm với cephalosporin, đặc biệt với cefaclor, hoặc với penicilin, hoặc với các thuốc khác. Phải thận trọng với người bệnh di ứng với penicilin vì có mẫn cảm chéo.
  • Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc. Thận trọng với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
  • Cần thận trọng khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm nặng. Vì nửa đời của cefaclor
    ở người bệnh vô niệu là 2,3 – 2,8 giờ (so với 0,6 – 0,9 giờ ở người bình thường) nên thường không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận trung bình nhưng phải giảm liều ở người suy thận nặng. Vì kinh nghiệm lâm sàng trong sử dụng cefaclor còn hạn chế, nên cần theo dõi lâm sàng. Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận hoặc với thuốc lợi niệu furosemid, acid ethacrynic.
  • Test Coombs (+) trong khi điều trị bằng cefaclor. Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có công trình nào được nghiên cứu đẩy đủ ở người mang thai. Do đó, cefaclor chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.
  • Nồng độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng nên chú
    ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  •  Thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.

Xử lý quá liều

  • Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường
    ở người bệnh.
  • Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor gấp 5 lần liều bình thường.
  • Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.
  • Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt.
  •  Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điểu trị quá liều.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Dentarfar còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Dentarfar đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dentarfar  nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Dentarfar có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dentarfar vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dentarfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dentarfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here