Thuốc Depedic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Depedic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Depedic là gì?

Thuốc Depedic là thuốc ETC được dùng trong điều trị các bệnh điều trị còi xương do dinh dưỡng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Depedic

Dạng trình bày

Thuốc Depedic được bào chế dạng dung dịch

Hình thức đóng gói

Thuốc Depedic được đóng gói thành: Hộp I lọ 10 ml; Hộp 1 lọ 20 mI.

Phân loại

Thuốc Depedic thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VD-25846-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Depedic là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Depedic sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPLANTEX

Thành phần của thuốc Depedic

  • Tá dược: Cremophor RH40, acid citric monohydrat, dinatri hydrophosphat dodecahydrat, sucralose, nipagin, nipasol, hương đầu (dạng lỏng), nước tinh khiết.
  • Cholecalciferol

Công dụng của Depedic trong việc điều trị bệnh

– Phòng và điều trị còi xương do dinh dưỡng.
– Còi xương do chuyển hóa và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu – kháng vitamin D liên kết X; còi xương phụ thuộc vitamin D; loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci máu thứ
phát do bệnh thận mạn tính.
– Thiểu năng cận giáp và giảm thiểu năng cận giáp.
– Ngăn ngừa và điều trị loãng xương kể cả loãng xương do corticosteroid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Depedic dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Depedic theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Bệnh nhân cần dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sỹ. Liều thường dùng như sau:
    – Điều trị cho trẻ em bị bệnh còi xương: 5Š gioVUngày.
    – Điều trị bệnh:
    Liều điều trị 1000 IU/ngày, trong 3 — 4 tuần có thể đến 3000 — 4000 ‘U dưới sự theo dõi nghiêm ngặt của thầy thuốc kèm kiểm tra nước tiểu định kỳ. Liều 4000 IU chỉ áp dụng cho các trường hợp biến dạng Xương rõ ràng.
  • Có thể lập lại chu trình điều trị sau khi ngừng lần điều trị trước tuần nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, khi đã có những kết quả điều trị cụ thể thì chuyển sang dùng liều dự phòng 5 giot/ngay.
    – Liều điều trị dự phòng:
    + Trẻ sơ sinh từ 3 — 4 tuần tuổi, sinh đủ tháng, điều kiện sống tốt và được ra ngoài trời nhiều và trẻ nhỏ tới 2 — 3 tuổi: 500 — 1000 IU (5 — 10 giọt) mỗi ngày.
    + Trẻ đẻ non từ 7 — 10 ngày tuổi, trẻ sinh đôi, trẻ sơ sinh Ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: 1000 — 1500 IU  mỗi ngày. Trong mùa hè nhiều nắng có thể giảm liều xuống 500 IU (5 giọt) mỗi ngày.
    + Phi: nữ mang thai: 5 giọt/ngày trong suốt thời kỳ mang thai hoặc từ tuần thai thứ 28 thì 10 giot/ngày.
    + Người lớn: 500 — 1000 IU (5 — 10 giọt) mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Depedic

Chống chỉ định

– Quá mẫn cảm với vitamin D.
– Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

Tác dụng phụ

  • Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều vitamin D của người lớn.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày đã được khuyến cáo (RDA) cho người mang thai bình thường (400 dvqt), thì có thể xảy ra nguy cơ, vì vậy
không nên sử dụng vitamin D với liều lớn hơn RDA cho người mang thai. Đã xảy ra hẹp van động mạch chủ, bệnh thận và chậm phát triển về tâm thần và/hoặc chậm phát triển cơ thể khi có tăng calci máu kéo dài ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh mà mẹ chúng đã bị tăng calci máu trong thời kỳ mang thai. Tăng calci máu trong thời kỳ
mang thai có thể gây giảm nồng độ hormon cận giáp ở trẻ sơ sinh dẫn đến hạ calci máu, co giật và động kinh.
Nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại, nên bổ sung vitamin D tới liều RDA trong thời kỳ mang thai.
– Thời kỳ cho con bú: Vitamin D tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều RDA cho người cho con bú. Nên dùng vitamin D phụ thêm, nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp với bức xạ tử ngoại.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa được ghi nhận.

Xử lý quá liều

– Điều trị nhiễm độc vitamin D: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duytrikhâu phần ăn có ít calci, uỗng nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt
thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), dé giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi
cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân. Vì chất chuyển hóa 25 – OH của cholecalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng calci máu có thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Depedic còn đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Depedic đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Depedic  nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Depedic có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Depedic có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Depedic vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Depedic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Depedic: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here