Thuốc Dianfagic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
57

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dianfagic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dianfagic là gì?

Thuốc Dianfagic là thuốc ETC – dùng trong điều trị giảm đau trong các trường hợp đau nặng hoặc trung bình và những trường hợp đau khi có chống chỉ định hoặc dùng các thuốc giảm đau khác không có hiệu quả.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Dianfagic.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dianfagic được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dianfagic thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Dianfagic được đăng kí dưới số VD-17858-12

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Dianfagic trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Dianfagic được sản xuất tại công ty cổ phần dược Minh Hải – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dianfagic

  • Paracetamol 325 mg.
  • Tramadol Hydrochloride 37,5 mg.
  • Tinh bột 51,6 mg.
  • Lactose 102,5 mg.
  • Màu xanh Patente 0,03 mg.
  • PVP 11,2 mg.
  • Eragel 16,8 mg.
  • Talc 11,2 mg.
  • Magnesi Stearat 4,2 mg.
  • Nước tinh khiết 0,1 ml.

Công dụng của Dianfagic trong việc điều trị bệnh

Dianfagic được chỉ định để làm giảm triệu chứng giảm đau trong các trường hợp đau nặng hoặc trung bình và những trường hợp đau khi có chống chỉ định hoặc dùng các thuốc giảm đau khác không có hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dianfagic

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dianfagic được dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

Liều dùng

Liều lượng và số lần dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng đau cấp tính hay mạn tính nhưng tốt nhất là thời gian tối đa không quá 7 ngày cho một đợt điều trị.

– Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 1 – 2 viên/ lần, cách 4 – 6 giờ/lần. Tổng liều một ngày không quá 400mg Tramadol Hydrochloride.

– Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

  • Nếu độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút: Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc là 12 giờ và tổng liều không vượt quá 200 mg/ngày.
  • Nếu độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút: Không được dùng Tramadol.

– Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng: Liều một lần 50 mg, cách 12 giờ/lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dianfagic

Chống chỉ định

Thuốc Dianfagic chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với thuốc hoặc Opioid.
  • Ngộ độc cấp hoặc dùng quá liều các thuốc ức chế thần kinh trung ương như: Rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, các Opioid hoặc các thuốc điều trị tâm thần.
  • Người đang dùng thuốc ức chế IMAO hoặc mới dùng (ngừng thuốc chưa đến 15 ngày).
  • Suy hô hấp nặng, , trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ đang cho con bú.
  • chưa kiểm soát được bằng điều trị.
  • Nghiện Opioid.

Tác dụng phụ

  • Co giật (khi quá liều).
  • Quá mẫn.
  • Suy hô hấp hiếm gặp.
  • .
  • Hồi hộp, loạn nhịp.
  • Mặt tái, thiếu máu cơ tim.
  • Buồn ngủ, ngủ, đau nửa đầu, kích thích, run rẫy, ù tai.
  • Tê tay, lo âu.
  • Mệt mỏi, chảy mồ hôi, mất cảm giác, .
  • Khô môi, bần thần, mất phối hợp, u sầu, hoa mắt, mau quên, trầm cảm.
  • , nôn, đầy bụng.
  • Tăng trương lực cơ.
  • Bí tiểu, ít tiểu, , tiểu khó, rối loạn kinh nguyệt.
  • Lệ thuộc thuốc.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Do thuốc đi qua được nhau thai nên không dùng thuốc trước khi chuyển dạ hoặc trong khi chuyển dạ trừ trường hợp hiệu quả mong đợi thật sự lớn hơn nguy cơ. Phụ nữ mang thai nếu dùng Tramadol Hydrochloride dài ngày có thể gây nghiện thuốc và hội chứng cai cho trẻ sau khi sinh.

Sử dụng thuốc Dianfagic ở phụ nữ cho con bú

Thuốc vào sữa mẹ và sự an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không nên dùng thuốc trong thời kì cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Quá liều phụ thuộc vào liều dùng, thường có biểu hiện là: Nôn, co giật, bối rối, lo âu, nhịp nhanh, tăng huyết áp, hôn mê, suy hô hấp.

– Xử trí: Tùy theo mức độ quá liều mà có phương pháp xử trí khác nhau. Trước tiên phải duy trì tình trạng thông khí tốt, điều trị tích cực, chống co giật bằng thuốc ngủ nhóm Barbiturat hoặc dẫn xuất Benzodiazepin.

– Nếu ngộ độc theo đường uống có thể cho uống than hoạt để tăng hấp thu, giảm hấp thu Tramadol Hydrochloride, nhưng lợi ích về lâm sàng chưa được nghiên cứu (mới nghiên cứu ở chuột).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

– Với liều điều trị, Paracetamol chỉ tác động đến Cyclooxygenase/Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng Acid – Base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày.

– Tramadol Hydrochloride là thuốc giảm đau tổng hợp loại Opioid có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như Morphin. Thuốc và chất chuyển hóa O- Desmethyltramadol (M1) của Tramadol Hydrochloride gắn vào thụ thể μ của nơron thần kinh và làm giảm sự tái nhập Norepinephrin và Serotonin vào tế bào nên có tác dụng giảm đau.

– Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ và đạt tác dụng tối đa sau 2 – 3 giờ. Khác với Morphin, Tramadol Hydrochloride không gây giải phóng Histamin, không ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng thất trái và ở liều điều trị Tramadol Hydrochloride ít ức chế hô hấp hơn Morphin.

Đặc tính dược động học:

  • Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
  • Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với Protein huyết tương.
  • Tramadol Hydrochloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng có sự chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh nên sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc chỉ đạt 75%. Thời gian đạt nồng độ tối đa trong máu khác nhau giữa Tramadol Hydrochloride và chất chuyển hóa. Tramadol Hydrochloride có nồng độ tối đa trong máu sau khi dùng 2 giờ, còn sản phẩm chuyển hóa MI là 3 giờ.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận 90% và 10% qua phân, dưới dạng chưa chuyển hóa chiếm tỉ lệ 30% và đã chuyển hóa là 60%. Thuốc đi qua nhau thai và sữa mẹ. Nửa đời thải trừ của Tramadol Hydrochloride là 6,3 giờ còn của MI là 7,4 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Dianfagic tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dianfagic vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dianfagic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dianfagic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here