Thuốc Diaprid 4 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
55

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Diaprid 4 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Diaprid 4 là gì?

Thuốc Diaprid 4 là thuốc ETC – dùng trong điều trị đái tháo đường týp 2 không phụ thuộc Insulin ở người lớn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Diaprid 4.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Diaprid 4 được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 15 viên.

Phân loại

Thuốc Diaprid 4 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Diaprid 4 được đăng kí dưới số VD-25889-16

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Diaprid 4 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Diaprid 4 được sản xuất tại công ty Cổ phần Pymepharco – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Diaprid 4

Glimepirid 4mg.

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Lactose, tinh bột ngô, Magnesi Stearat, Talc, Natri Starch Glycolat, Colloidal Silicon Dioxyd, màu xanh Alizarin Cyanin.

Công dụng của Diaprid 4 trong việc điều trị bệnh

Diaprid 4 được chỉ định để làm giảm triệu chứng của đái tháo đường týp 2 không phụ thuộc Insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Diaprid 4

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Thường uống thuốc 1 lần trong ngày vào ngay trước hoặc trong bữa ăn sáng hoặc bữa ăn trưa.

Uống nguyên viên, không được bẻ viên thuốc.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Diaprid 4 được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Khởi đầu 1mg x 1 lần/ngày. Sau đó, cứ mỗi 1 – 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được Glucose huyết, thì tăng liều thêm 1mg/ngày, cho đến khi kiểm soát được Glucose huyết.

Liều tối đa của Glimepirid là 8 mg/ngày. Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều 1 – 4 mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày.

Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.

Phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

Nếu sau khi uống 1mg Glimepirid mà đã có hiện tượng hạ Glucose huyết thì người bệnh đó có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập.

Khi bệnh được kiểm soát, Glucose huyết ổn định, thì độ nhạy cảm với Insulin được cải thiện, do đó nhu cầu Glimepirid có thể giảm sau khi điều trị được một thời gian. Cần thay đổi liều Glimepirid để tránh bị hạ Glucose huyết khi:

  • Cân nặng của người bệnh thay đổi.
  • Sinh hoạt của người bệnh thay đổi.
  • Có sự kết hợp với thuốc hoặc các yếu tố có thể làm tăng hoặc giảm Glucose huyết.

Suy giảm chức năng gan, thận:

Trường hợp suy giảm chức năng thận, liều ban đầu chỉ dùng 1mg/lần/ngày. Liều có thể tăng lên, nếu nồng độ Glucose huyết lúc đói vẫn cao. Nếu hệ số thanh thải Creatinin dưới 22 ml/phút, thường chỉ dùng 1mg/lần/ngày, không cần phải tăng hơn. Đối với suy giảm chức năng gan, chưa được nghiên cứu. Nếu suy thận nặng hoặc suy gan nặng, phải chuyển sang dùng Insulin.

Chuyển từ thuốc khác chữa đái tháo đường sang Glimepirid:

Khởi đầu bằng 1mg/ngày, rồi tăng liều dần như trên, dù người bệnh đã dùng đến liều tối đa của thuốc chữa đái tháo đường mà trước đây đã dùng. Nếu dùng thuốc trước đó có có thời gian tác dụng kéo dài hoặc có tương tác cộng hợp với Glimepirid, có thể phải cho người bệnh nghỉ thuốc trong một thời gian (1,2 hoặc 3 ngày tùy theo thuốc dùng trước đó).

Dùng phối hợp Glimepirid và Metformin hoặc Glitazon:

Khi dùng Glimepirid đơn độc mà không kiểm soát được Glucose huyết nữa, thì có thể dùng phối hợp với Metformin hoặc Glitazon. Cần điều chỉnh liều, bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc, sau tăng dần lên cho đến khi kiểm soát được Glucose huyết. Khi sử dụng đồng thời Glimepirid và Metformin, các nguy cơ tụt đường huyết liên quan đến Glimepirid vẫn tiếp tục và có thể tăng lên.

Dùng phối hợp Glimepirid và Insulin:

Sau khi dùng Glimepirid được một thời gian, nếu dùng Glimepirid đơn độc 8mg/ngày mà không kiểm soát được Glucose huyết, thì có thể phối hợp thêm với Insulin, bắt đầu từ liều Insulin thấp, rồi tăng dần cho đến khi liều kiểm soát được Glucose huyết. Khi kết quả đã ổn định, cần giám sát kết quả phối hợp thuốc bằng cách theo dõi Glucose huyết hàng ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Diaprid 4

Chống chỉ định

Thuốc Diaprid 4 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Đái tháo đường phụ thuộc Insulin.
  • Suy thận, .
  • Nhiễm Ceton Acid do đái tháo đường.
  • Mẫn cảm với thành phần thuốc, với các Sulfonylurê khác.
  • Có thai hoặc dự định có thai.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.
  • Những trường hợp mắc bệnh cấp tính.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là hạ Glucose huyết.

Thường gặp

  • Thần kinh: hoa mắt, , nhức đầu.
  • Tiêu hóa: , nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy.
  • Mắt: khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức Glucose huyết.

Ít gặp

  • Da: phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, , mày đay ngứa.

Hiếm gặp

  • Gan: tăng Enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
  • Máu: giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Mạch: dị ứng.
  • Da: mẫn cảm với ánh sáng.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy thuốc có độc tính trên phôi, gây độc cho thai và có thể gây quái thai. Vì vậy chống chỉ định dùng Glimepirid cho người mang thai. Người đang dùng Glimepirid mà có thai, phải báo ngay cho thầy thuốc để chuyển sang dùng Insulin và phải điều chỉnh liều Insulin để giữ Glucose huyết ở mức như bình thường.

Sử dụng thuốc Diaprid 4 ở phụ nữ cho con bú

Glimepirid vào được sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng Glimepirid cho người cho con bú; phải dùng Insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải dùng Glimepirid thì phải ngừng cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt Glucose huyết: nhức đầu, người mệt lả, run tay, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, vã mồ hôi, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn tri giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt Glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện.

Xử trí:

  • Trường hợp nhẹ: cho uống Glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi Glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi Glucose huyết trở lại bình thường.
  • Trường hợp nặng: người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm tĩnh mạch ngay 50ml dung dịch Glucose 50% Sau đó phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch Glucose 10-20% để nâng dần Glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục Glucose huyết đến 24-48 giờ vì rất dễ xuất hiện hạ Glucose huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm dưới da hoặc bắp thịt 1 mg Glucagon. Nếu uống quá nhiều Glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Glimepirid là thuốc trị đái tháo đường dạng uống.

Glimepirid là một sulfamid hạ đường huyết thuộc nhóm sulfonylurê, có thể được sử dụng trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin.

Thuốc tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào beta của đảo Langerhans ở tụy tạng, cũng như các sulfonylurê khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với glucose.

Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepirid cũng như các sulfonylurê khác dường như còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy. Cơ chế tác dụng của glimepirid là liên kết với thụ thể ở màng tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP. Việc đóng kênh kali gây khử cực màng, làm mở kênh Calci khiến ion calci tăng gia nhập vào trong tế bào. Sự tăng nồng độ calci nội bào kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

Đặc tính dược động học của Diaprid 4:

Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc. Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như albumin. Glimepirid liên kết nhiều với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (xắp xỉ 48 ml/phút). Nửa đời trong huyết tương của Glimepirid là 5 – 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, nửa đời sẽ dài hơn. Sau khi uống Glimepirid được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không còn có Glimepirid ở dạng chưa chuyển hóa. Glimepirid chủ yếu bị chuyển hóa ở gan bởi CYP2C9. Hai dẫn chất Hydroxy và Carboxy của glimepirid đều thấy trong nước tiểu và phân.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Diaprid 4 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Diaprid 4 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diaprid 4 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Diaprid 4 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here