Thuốc Dicintavic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
90

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dicintavic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dicintavic là gì?

Thuốc Dicintavic là thuốc OTC – dùng trong điều trị triệu chứng các bệnh lý gây đau nhức.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Dicintavic.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dicintavic được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dicintavic thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

Thuốc Dicintavic được đăng kí dưới số VD-17931-12

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Dicintavic trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Dicintavic được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dicintavic

Acid Mefenamic 250mg.

Tá dược gồm: Tinh bột mì 80mg, Lactose 50mg, Sodium Starch Glycolat (DST) 20mg, Povidon 4,5mg, Talc 12,1 mg, Magnesi Stearat 4,05mg.

Công dụng của Dicintavic trong việc điều trị bệnh

Dicintavic được chỉ định để làm giảm triệu chứng các bệnh lý gây đau nhức:

  • , đau răng, đau sau phẫu thuật, đau sau khi sinh.
  • Viêm xương khớp, .
  • Đau hành kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dicintavic

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Uống thuốc sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dicintavic được dùng cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi.

Liều dùng

Liều trung bình cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi:

  • Trị đau nhức: 1 – 2 viên x 3 lần/ ngày.
  • Đau hành kinh: 2 viên x 3 lần/ ngày.

Không dùng quá 7 ngày cho một đợt điều trị đau.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dicintavic

Chống chỉ định

Thuốc Dicintavic chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Trẻ em < 14 tuổi; Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
  • Dị ứng với Acid Mefenamic và các thuốc kháng viêm không Steroid khác.
  • Suy gan nặng, .
  • Loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển.
  • .

Tác dụng phụ

  • Trên thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gật, ù tai, lo âu, , mất ngủ.
  • Trên thận: suy thận không thiểu niệu xảy ra ở người lớn tuổi khi dùng Acid Mefenamic bị tiêu chảy và nôn nhưng vẫn tiếp tục dùng thuốc.
  • Trên mạch máu: thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, chứng mất bạch cầu hạt.
  • Trên đường tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa bao gồm khó chịu dạ dày, nôn, , chứng phân mỡ, ruột kết, viêm tụy.
  • Trên da: , ngứa, bọng nước, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Khác: hiếm khi xảy ra viêm gan, viêm màng não, rối loạn thị giác và phản ứng dị ứng bao gồm: Sốt, phù mạch, co thắt phế quản.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Không sử dụng được cho phụ nữ có thai nhất là trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Sử dụng thuốc Dicintavic ở phụ nữ cho con bú

Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên không sử dụng được cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Co giật, hôn mê, viêm tụy, rối loạn chuyển hóa.

Xử trí: Chuyển ngay đến bệnh viện, rửa dạ dày. Dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của Acid Mefenamic. Điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Acid Mefenamic là thuốc kháng viêm không Steroid thuộc nhóm Fenamate có tác dụng giảm đau, kháng viêm.

Cơ chế tác dụng chính là: Ức chế sự tổng hợp Prostaglandine do sự ức chế Cyclo-oxygenase. Đối kháng Prostaglandine được thành lập trước đó tại các thụ thể.

Đặc tính dược động học:

  • Hấp thu: Sau khi uống thuốc, Acid Mefenamic được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng sau hơn 2 giờ. Các nồng độ trong huyết tương được ghi nhận là tỷ lệ thuận với liều dùng, không có hiện tượng tích lũy thuốc.
  • Phân phối: Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 2 – 4 giờ, thuốc được khuếch tán đầu tiên đến gan và thận trước khi đến các mô khác, Acid Mefenamic qua được hàng rào nhau thai và có thể được bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng vết, thuốc có khả năng liên kết cao với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Acid Mefenamic và hai chất chuyển hóa không có hoạt tính của nó (dẫn xuất Hydroxymethyl và dẫn xuất Carboxyl) được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên hợp với Acid Glucuronique.
  • Bài tiết: người, khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp và một tỷ lệ thấp (khoảng 6%) dưới dạng Acid Mefenamic liên hợp, 10 – 20% liều dùng được bài tiết qua phân trong 3 ngày dưới dạng dẫn xuất Carboxyl.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dicintavic vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dicintavic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dicintavic : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here