Thuốc Diclofenac dạng tiêm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
71

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Diclofenac dạng tiêm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Diclofenac dạng tiêm là gì?

Thuốc Diclofenac dạng tiêm là thuốc ETC – dùng trong điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, thống kinh nguyên phát, đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề), đau mạn và viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Diclofenac.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Diclofenac dạng tiêm được đóng gói dưới dạng hộp 10 ống x 3ml.

Phân loại

Thuốc Diclofenac dạng tiêm thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Diclofenac dạng tiêm được đăng kí dưới số VD-19091-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Diclofenac dạng tiêm trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Diclofenac dạng tiêm được sản xuất tại công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Diclofenac dạng tiêm

Diclofenac Natri 75mg.

Tá dược: Benzyl Alcohol, Propylen Glycol, Natri Metabisulfit, Glutathion, Ethyl Lactat, Natri Hydroxyd 1N, nước cất pha tiêm.

Công dụng của Diclofenac dạng tiêm trong việc điều trị bệnh

Diclofenac dạng tiêm được chỉ định để:

  • Điều trị dài ngày viêm khớp mạn, .
  • Thống kinh nguyên phát.
  • Đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn.
  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Diclofenac dạng tiêm

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường tiêm bắp.

Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Diclofenac dạng tiêm được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Người lớn: Tiêm bắp sâu và chậm 1 lần 1 ống/ ngày, không được dùng quá 2 ngày dạng tiêm.

Sau đó nếu cần nên điều trị tiếp tục bằng dạng uống.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Diclofenac dạng tiêm

Chống chỉ định

Thuốc Diclofenac dạng tiêm chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Diclofenac, Aspirin hay thuốc chống viêm không Steroid khác (hen, viêm mũi, sau khi dùng Aspirin).
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Người đang dùng thuốc chống đông Coumarin.
  • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30ml/ phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện ).
  • Người mang kính sát tròng.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Toàn thân: , bồn chồn.
  • Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.
  • Gan: Tăng các Transaminase.
  • Tai: ù tai.

Ít gặp

  • Toàn thân: phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, , mày đay.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ (khi đặt thuốc vào trực tràng).
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, , lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.
  • Da: Mày đay.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.
  • Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
  • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, , (vàng da, viêm gan).
  • Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Chỉ dùng Diclofenac dạng tiêm cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất.

Không nên dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).

Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp Prostaglandin, kể cả Diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.

Sử dụng thuốc Diclofenac dạng tiêm ở phụ nữ cho con bú

Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng Diclofenac dạng tiêm nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không Steroid.

Xử lý khi quá liều

Ngộ độc cấp Diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn nên cần phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây lợi tiểu để điều trị ngộ độc Diclofenac là biện pháp đáng nghi ngờ, vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương; tuy vậy gây lợi tiểu cũng có thể có ích nhưng nếu dùng thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước – điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Diclofenac, dẫn chất của Acid Phenylacetic là thuốc chống viêm không Steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh.

Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của Cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành Prostaglandin, Prostacyclin và Thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường Lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.

Đặc tính dược động học:

Diclofenac được hấp thu để dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thụ nhanh hơn nếu uống lúc đói. Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99%). Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa qua gan lần đầu và sinh khả dụng trong máu tuần hoàn xấp xỉ 50% sinh khả dụng của liều tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 đến 6 giờ. Tác dụng của thuốc xuất hiện 60 – 120 phút sau khi uống.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Diclofenac dạng tiêm tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Diclofenac dạng tiêm vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diclofenac dạng tiêm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Diclofenac dạng tiêm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here