Thuốc Diclomark : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Diclomark : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Diclomark là gì?

Thuốc Diclomark là thuốc ETC – dùng trong điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, thống kinh nguyên phát, đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn, viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Diclomark.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Diclomark được đóng gói dưới dạng hộp 5 ống 3ml.

Phân loại

Thuốc Diclomark thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Diclomark được đăng kí dưới số VN-17740-14

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Diclomark trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Diclomark được sản xuất tại công ty MARKSANS PHARMA LTD – Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Diclomark

Hoạt chất: Diclofenac Natri BP 25 mg.

Tá dược: Disodium EDTA, Propylen Glycol, Benzyl Alcohol, Dinatri Hydro Orthophosphat, Natri Metabisulphit, Natri Hydroxid, Nước tinh khiết.

Công dụng của Diclomark trong việc điều trị bệnh

Diclomark được chỉ định để làm giảm triệu chứng viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, thống kinh nguyên phát, đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn, viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Diclomark

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Diclomark được dùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.

Liều dùng

  • Người lớn: Tiêm bắp sâu và chậm 1 lần 75mg/ ngày, trong 2 ngày. Sau đó tiếp tục điều trị bằng dạng uống 50 mg /ngày.
  • Trẻ em trên 1 tuổi: 0,5- 3mg/ kg/ ngày, trong 2 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Diclomark

Chống chỉ định

Thuốc Diclomark chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với Diclofenac, Aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng Aspirin).
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, hoặc suy gan nặng.
  • Người đang dùng thuốc chống đông Coumarin.
  • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận <30ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).
  • Người mang kính sát tròng.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Toàn thân: nhức đầu, bồn chồn.
  • Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, , nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.
  • Gan: Tăng các Transaminase.
  • Tai: Ù tai.

Ít gặp

  • Toàn thân: Phù, (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn ra máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng da tại chỗ (khi đặt thuốc vào trực tràng).
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mắt ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.
  • Da: .
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

Hiếm gặp

  • Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
  • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viên gan).
  • Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, , viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Chỉ dùng Diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất.

Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).

Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp Prostaglandin, kể cả Diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.

Sử dụng thuốc Diclomark ở phụ nữ cho con bú

Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng Diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid.

Xử lý khi quá liều

Trị liệu ngộ độc cấp do các tác nhân chống viêm không steroid bao gồm chủ yếu các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Không có bệnh cảnh điển hình do dùng quá liều Diclofenac. Các biện pháp trị liệu cần tiến hành trong trường hợp dùng quá liều như sau: trị liệu hỗ trợ và triệu chứng cần thực hiện với các tai biến như: tụt huyết áp, suy thận, co giật, kích ứng dạ dày – ruột và hô hấp bị ức chế.

Các trị liệu đặc hiệu như thúc đẩy bài niệu, thẩm phân máu, hoặc truyền dịch máu có thể đều không có tác dụng để đào thải các tác nhân chống viêm không steroid vì các thuốc này kết hợp ở mức cao với các protein và chuyển hóa mạnh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Diclofenac, dẫn chất của Acid Phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid, Thuốc có tác dụng chống viêm giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một ức chế mạnh hoạt tính của. Cyclooxygenas, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành Prostaglandin, Prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình tạo viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.

Đặc tính dược động học:

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp Diclofenac 75mg, thuốc được hấp thu ngay tức thì và nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2,558 + 0,968ug/ml (2,5 ug/mL- 8 umol/L) đạt được sau khoảng 20 phút. Lượng thuốc hấp thu tỷ lệ thuận với liều dùng.

Phân bố

Thuốc gắn kết với protein khoảng 99,7%, chủ yếu với albumin (99,45%). Diclofenac vào hoạt dịch và nồng độ tối đa đo được 2-4 giờ sau khi đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương. Thời gian bán thải biểu kiến từ hoạt dịch là 3-6 giờ. Hai giờ sau khi đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương, nồng độ của thuốc trong hoạt dịch sẽ cao hơn nồng độ trong huyết tương và nồng độ cao hơn này được duy trì đến 12 giờ.

Chuyển hóa

Chuyển dạng sinh học của Diclofenac diễn ra một phần do quá trình glucuronie hóa của phân tử nguyên vẹn, nhưng chủ yếu bởi quá trình đơn hoặc đa hydroxy hóa và methoxyl hóa, tạo thành nhiều chất chuyển hóa phenolic, đa số chất chuyển hóa này được chuyển thành liên hợp glucuronid. Hai chất chuyển hóa phenolic là dạng sinh học có hoạt tính, nhưng mức độ kém diclofenac.

Thanh thải

Tổng thanh thải toàn thân của diclofenac trong tuong 14 263 + 56 mL/phút (giá trị trung bình + SD). Thời gian bán thải cuối trong huyết tương là 1-2 giờ. Bốn chất chuyển hóa, kể cả hai chất chuyền hóa có hoạt tính, cũng có thời gian bán thải trong huyết tương ngắn 1-3 giờ. Khoảng 60% liều dùng được đào thải vào nước tiểu dưới dạng liên hợp với glucuronid của chất phân tử nguyên vẹn và các chất chuyển hóa. Dưới 1% liều dùng được đào thải dưới dạng hoạt chất không biến đổi. Phần còn lại được thải dưới dạng chất chuyển hóa qua mật vào phân.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Diclomark tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Diclomark vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diclomark : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Diclomark : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here