Thuốc Diflucan IV : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
269

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Diflucan IV : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Diflucan IV là gì?

Thuốc Diflucan IV là thuốc ETC – dùng trong điều trị nhiễm Cryptococcus, bao gồm viêm màng não do Cryptococcus và nhiễm Cryptococcus tại những vị trí khác; Nhiễm Candida toàn thân, bao gồm nhiễm Candida huyết, nhiễm Candida lan tỏa và các dạng nhiễm Candida xâm lấn khác; Nhiễm Candida niêm mạc, bao gồm nhiễm Candida hầu-họng, thực quản, nhiễm Candida ở đường phế quản phổi không xâm lấn, Candida niệu, nhiễm Candida ở da-niêm mạc; Nhiễm Candida sinh dục, Nhiễm Candida âm đạo, cấp tính hoặc tái phát; Phòng ngừa nhiễm nấm, nhiễm nấm Coccidioides, nhiễm Paraeoceidioides, nhiễm Sportrichum và Histoplasma.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Diflucan IV.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc Diflucan IV được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ 100ml.

Phân loại

Thuốc Diflucan IV thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Diflucan IV được đăng kí dưới số VN-20842-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Diflucan IV trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Diflucan IV được sản xuất tại công ty Fareva Amboise – Pháp.

Thành phần của thuốc Diflucan IV

Hoạt chất Fluconazol nồng độ 2 mg/ml trong dung dịch nước muối sinh lý dùng để truyền tĩnh mạch.

Công dụng của Diflucan IV trong việc điều trị bệnh

Diflucan IV được chỉ định để làm giảm triệu chứng:

  • Nhiễm Cryptococcus, bao gồm viêm màng não do Cryptococcus và nhiễm Cryptococcus tại những vị trí khác.
  • Nhiễm Candida toàn thân, bao gồm nhiễm Candida huyết, nhiễm Candida lan tỏa và các dạng nhiễm Candida xâm lấn khác.
  • Nhiễm Candida niêm mạc, bao gồm nhiễm Candida hầu-họng, thực quản, nhiễm Candida ở đường phế quản phổi không xâm lấn, Candida niệu, nhiễm Candida ở da-niêm mạc.
  • Nhiễm Candida sinh dục, Nhiễm Candida âm đạo, cấp tính hoặc tái phát.
  • Phòng ngừa nhiễm nấm, nhiễm nấm Coccidioides, nhiễm Paraeoceidioides, nhiễm Sportrichum và Histoplasma.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Diflucan IV

Cách sử dụng

Fluconazol có thể dùng đường uống hoặc truyền tĩnh mạch với tốc độ không quá 10 ml/phút, đường dùng phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Không cần phải thay đổi liều dùng hàng ngày khi chuyển từ đường truyền tĩnh mạch sang đường uống,hoặc ngược lại. Fluconazol được pha trong dung dịch Natri Clorid 0.9%, mỗi 200 mg (chai 100 mL) chứa 15 mmol Na và Cl. Vi Fluconazol sẵn có ở dạng dung dịch muối sinh lý pha loãng, ở bệnh nhân cần hạn chế Natri hoặc chất lỏng, cần xem xét tốc độ truyền dịch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Diflucan IV được dùng cho mọi lứa tuổi.

Liều dùng

Liều hàng ngày của fluconazol cần dựa vào bản chất và mức độ nhiễm nấm. Hầu hết các trường hợp nhiễm nấm Candida âm đạo đáp ứng với phác đồ một liều duy nhất. Đối với trường hợp nhiễm nắm cần phải sử dụng phác đồ điều trị đa liều, cần tiếp tục điều trị cho đến khi các thông số lâm sàng hoặc xét nghiệm cho thấy rằng tình trạng nhiễm nấm dạng hoạt động đã thuyên giảm. Điều trị không đủ thời gian có thể dẫn đến tái phát nhiễm nấm dạng hoạt động. Các bệnh nhân mắc AIDS và viêm màng não do Cryptococcus hoặc nhiễm Candida hầu-họng tái phát thường cần phải điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát.

Sử dụng ở người lớn

Đối với viêm màng não do Cryptococcus và nhiễm Cryptococcus ở các vị trí khác

Liều thông thường là 400 mg vào ngày đầu tiên, sau đó là 200 – 400 mg 1 lần/ngày. Thời gian điều trị nhiễm Cryptococcus phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và đáp ứng của nấm, thường ít nhất từ 6 – 8 tuần đối với viêm màng não do Cryptococcus.

Để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS, sau khi bệnh nhân được điều trị đầy đủ với phác đồ chính, có thể cho bệnh nhân dùng fluconazol vô thời hạn với liều 200 mg/ngày.

Đối với nhiễm Candida huyết, nhiễm Candida lan tỏa và những trường hợp nhiễm Candida xâm lấn khác

Liều thông thường là 400 mg vào ngày đầu tiên, sau đó là 200 mg/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng, có thể tăng liều lên đến 400 mg/ngày. Thời gian điều trị dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Đối với những trường hợp nhiễm Candida hầu họng

Liều thông thường là từ 50 đến 100 mg 1 lần/ngày trong 7-14 ngày. Có thể tiếp tục điều trị trong khoảng thời gian lâu hơn nếu cần trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.

Đối với những trường hợp nhiễm Candida gây teo ở miệng do răng giả

Liều thường dùng là 50 mg 1 lần/ngày trong 14 ngày cùng với các biện pháp khử trùng cục bộ cho răng giả.

Đối với những trường hợp nhiễm Candida niêm mạc khác trừ nhiễm Candida sinh dục

Liều có hiệu quả thường từ 50 đến 100 mg/ngày trong 14-30 ngày.

Để tránh tái phát nhiễm Candida hầu họng ở bệnh nhân AIDS, sau khi bệnh nhân được điều trị đầy đủ với phác đồ chính, có thể cho bệnh nhân dùng fluconazol với liều 150 mg một lần/tuần.

Đối với nhiễm nấm da bao gồm nắm chân, nấm thân, nấm bẹn và nhiễm Candida

Liều khuyến cáo là 150 mg một lần/tuần hoặc 50 mg một lần/ngày. Thời gian điều trị thường từ 2 đến 4 tuần nhưng nấm chân có thể cần thời gian điều trị đến 6 tuần.

Đối với lang ben

Liều khuyến cáo là 300 mg một lần/tuần trong 2 tuần; một số bệnh nhân có thể cần phải dùng thêm liều thứ ba 300 mg, trong khi một số bệnh nhân khác chỉ cần dùng một liều 300 – 400 mg là đủ. Một phác đồ thay thế khác là 50 mg một lần/ngày trong 2 – 4 tuần.

Đối với nấm móng

Liều khuyến cáo là 150 mg một lần/tuần. Phải tiếp tục điều trị cho đến khi phần móng bị nấm được thay thế (khi móng không bị nấm mọc lên).

Đối với nhiễm nấm sâu có tính địa phương

Có thể cần phải dùng liều 200 – 400 mg/ngày, trong thời gian đến 2 năm. Thời gian điều trị cần được điều chỉnh theo từng cá nhân, nhưng thường dao động từ  11 – 24 tháng với nhiễm nấm Coccidioides, 2 – 17 tháng đối với bệnh nấm do Paracoccidioides, 1 – 16 tháng đối với bệnh nấm Sportrichum và 3 – 17 tháng đối với bệnh nấm Histoplasma.

Sử dụng ở trẻ em

Tương tự như nhiễm nấm ở người lớn, thời gian điều trị nấm ở trẻ em dựa trên đáp ứng lâm sàng và đáp ứng của nam. Liều cho trẻ em không được vượt quá liễu tôi đa hàng ngày trên người lớn. Dùng Fluconazol một lần/ngày.

Liều khuyến cáo cho nhiễm Candida niêm mạc là 3 mg/kg mỗi ngày. Có thể dùng liều tấn công 6 mg/kg vào ngày đầu tiên để đạt trạng thái ổn định nhanh hơn.

Để điều trị nấm Candida toàn thân và nhiễm Cryptococcus, liều khuyến cáo là 6 – 12 mg/kg mỗi ngày, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em mắc AIDS, liều fluconazol khuyến cáo là 6 mg/kg mỗi lần/ngày.

Sử dụng ở trẻ em dưới 4 tuần tuổi

Trẻ sơ sinh thải trừ Fluconazol chậm. Trong hai tuần tuổi đầu tiên, cần dùng cùng liều mg/kg như ở trẻ lớn hơn nhưng dùng cách nhau 72 giờ. Trong tuần tuổi thứ 3 và 4, cần dùng cùng liều nhưng cách nhau 48 giờ.

Sử dụng ở người cao tuổi

Nếu bệnh nhân không có biểu hiện suy thận, có thể dùng liều khuyến cáo thông thường.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận

Fluconazol thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Ở phác đồ điều trị dùng một liều duy nhất, không cần điều chỉnh liều. Những bệnh nhân (bao gồm cả trẻ em) suy giảm chức năng thận cần dùng phác đồ đa liều nên dùng liều tấn công ban đầu là 50 – 400 mg. Sau đó liều hàng ngày (tùy theo chỉ định)

  • Độ thanh thải Creatinin >50 (ml/phút): 100%.
  • Độ thanh thải Creatinin ≤50 (ml/phút) (không thẩm tách máu): 50%.
  • Thẩm tách máu thường xuyên: 100% sau mỗi lần thẩm tách.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Diflucan IV

Chống chỉ định

Thuốc Diflucan IV chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc, với bất kỳ thành phần tá dược trơ nào hoặc các hợp chất azol có liên quan.

Tác dụng phụ

Hay gặp

  • .
  • Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Tăng enzym alanin aminotransferase, tăng enzym aspartat aminotransferase, tăng phosphatase kiềm.

Ít gặp

  • Mất ngủ, buồn ngủ.
  • Co giật, chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác.
  • .
  • Khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
  • Ứ mật, vàng da, tăng bilirubin.
  • Ngứa, nổi mề đay, tăng tiết mồ hôi, phát ban do thuốc.
  • Đau cơ.
  • Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt.

Hiếm gặp

  • Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Sốc phản vệ, phù mạch.
  • Tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, giảm kali huyết.
  • Run.
  • Xoắn đinh, kéo dài khoảng QT.
  • Nhiễm độc gan, bao gồm cả trường hợp hiếm gặp gây tử vong, suy gan, hoại tử tế bào gan, , tổn thương tế bào gan.
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy, phù mặt, rụng tóc.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Cần tránh sử dụng Fluconazol cho phụ nữ có thai, ngoại trừ trường hợp nhiễm nấm nặng hoặc có khả năng đe dọa đến tính mạng mà ở các bệnh nhân này lợi ích vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Sử dụng thuốc Diflucan IV ở phụ nữ cho con bú

Fluconazol được tìm thấy trong sữa mẹ ở người với nồng độ tương tự như huyết tương, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Đã có các báo cáo về việc dùng quá liều Fluconazol làm xuất hiện ảo giác và hành vi hoang tưởng.

Trong trường hợp quá liều, có thể chỉ cần điều trị triệu chứng (bằng các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần).

Fluconazol bài tiết chủ yếu qua nước tiểu; lợi tiểu bắt buộc có thể sẽ làm tăng tốc độ đào thải của thuốc. Thẩm phân lọc máu trong ba giờ có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương xuống khoảng 50%.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: Dẫn xuất Triazol, mã ATC J02AC01.

Fluconazol, một tác nhân kháng nấm nhóm triazol. là một chất ức chế mạnh và đặc hiệu quá trình tổng hợp sterol nấm.

Fluconazol đường tĩnh mạch có tác dụng với nhiều mô hình nhiễm nấm ở động vật. Tác dụng đã được chứng minh chống lại các bệnh nắm cơ hội, như nhiễm Candida spp., bao gồm nhiễm nấm Candida toàn thân ở động vật suy giảm miễn dịch; nhiễm Cryptococcus neoformans, bao gồm nhiễm nấm nội sọ; nhiễm Microsporim spp., VATrichophyton spp.. Fluconazol ctingda được chứng minh có tác dụng trên các mô hình động vật nhiễm nấm địa phương, bao gồm nhiễm Blastomyces dermatitides; Coccidioides immitis, bao gồm cả nhiễm nâm nội sọ; và nhiễm Histoplasma capsulatum ở động vật có miễn dịch bình thường cũng như động vật bị suy giảm miễn dịch.

Đặc tính dược động học:

Đặc tính dược động học của Fluconazol sau khi dùng đường tĩnh mạch hoặc đường uống là tương tự nhau. Sau khi uống Fluconazol được hấp thu tốt, và nồng độ trong huyết tương (và sinh khả dụng toàn thân) đều hơn 90% so với nồng độ đạt được sau khi dùng đường Tĩnh mạch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái đói xảy ra sau khi dùng từ 0,5 đến 1,5 giờ với thời gian bán thải khoảng 30 giờ. Nồng độ trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều dùng.

90% nồng độ ở trạng thái ổn định trong huyết tương vào ngày thứ 4 hoặc thứ 5 khi dùng thuốc nhiều lần mỗi ngày.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Diflucan IV tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Diflucan IV vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diflucan IV : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Diflucan IV : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here