Thuốc Diopolol 2.5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
51

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Diopolol 2.5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Diopolol 2.5 là gì?

Thuốc Diopolol 2.5 là thuốc ETC – dùng trong điều trị tăng huyết ápđau thắt ngực.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Diopolol 2.5.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Diopolol 2.5 được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Diopolol 2.5 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Diopolol 2.5 được đăng kí dưới số VN-19499-15

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Diopolol 2.5 trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Diopolol 2.5 được sản xuất tại công ty Chanelle Medical – Ireland.

Thành phần của thuốc Diopolol 2.5

Bisoprolol fumarate Ph.Eur 2,5mg.

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Colloidal Anhydrous Silica, Croscarmellose Natri, Natri Starch Glycolate (type A), Magnesi Stearat.

Công dụng của Diopolol 2.5 trong việc điều trị bệnh

Diopolol 2.5 được chỉ định để làm giảm triệu chứng tăng huyết áp và đau thắt ngực.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Diopolol 2.5

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Diopolol 2.5 được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Để kiểm soát tăng huyết áp ở người lớn, liều khởi đầu thường dùng là 2,5 – 5mg Bisoprolol ngày 1 lần. Ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều dần dần đến tối đa 20mg mỗi ngày. Ở bệnh nhân dùng liều khởi đầu 5mg ngày 1 lần, liều dùng có thể tăng lên 10mg ngày 1 lần và 20mg ngày 1 lần nếu cần.

Không cần điều chỉnh liều Bisoprolol ở bệnh nhân lớn tuổi có chức năng gan và thận bình thường. Liều Bisoprolol thông thường ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định là 1mg ngày 1 lần với liều khuyến cáo tối đa là 20 mg/ngày. Ở 1 vài bệnh nhân dùng liều 5mg/ngày là đủ. Không yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên ở bệnh nhân suy thận nặng 5 < G.F.R < 20 ml/ph, và/hoặc bệnh nhân suy gan tiến triển, liều hàng ngày của Bisoprolol không vượt quá 10mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Diopolol 2.5

Chống chỉ định

Thuốc Diopolol 2.5 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm tĩnh mạch Inotropic.
  • Sốc do tim Bloc nhĩ thất độ 2 hoặc 3 (không có máy điều hòa nhịp tim nhân tạo).
  • Bệnh nút xoang.
  • .
  • Nhịp tim chậm (nhịp tim dưới 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).
  • Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 100 mmHg).
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Giai đoạn muộn của và hội chứng Raynaud.
  • U tuỷ thượng thận chưa điều trị.
  • Nhiễm acid chuyển hóa.
  • Quá mẫn với Bisoprolol hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, choáng váng.
  • Tim mạch: Thở ngắn và nhịp chậm.
  • Hô hấp: Thở khò khè (co thắt phế quản) và khó thở.
  • Buồn nôn, khô miệng, đau dạ dày, táo bón, đầy hơi, rối loạn đường tiêu hóa, và ợ nóng.
  • Phản ứng quá mẫn: Ngứa và nổi mẩn.
  • Đau cơ xương, nhìn mờ, giảm ham muốn, ù tai.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Không có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu sinh sản
trên động vật không phải luôn luôn dự đoán phản ứng ở người, chỉ dùng thuốc trong thai kỳ nếu
thật sự cần thiết.

Sử dụng thuốc Diopolol 2.5 ở phụ nữ cho con bú

Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó không nên cho con bú trong khi dùng
Bisoprolol.

Xử lý khi quá liều

Các dấu hiệu thường gặp nhất do quá liều thuốc chẹn beta là: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim sung huyết, co thắt phế quản và hạ đường huyết. Cho đến nay, rất ít trường hợp quá liều (tối đa 2000 mg) bisoprolol fumarat được báo cáo. Nhịp chậm và/ hoặc hạ huyết áp đã được ghi nhận. Thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm đã được dùng trong 1 vài trường hợp, và tất cả bệnh nhân đã hồi phục.

Dựa trên các đặc tính được học và khuyến cáo đối với các thuốc chẹn beta, nên cân nhắc dùng các biện pháp sau đây:

  • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch Atropin.
  • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch hoặc dùng thuốc gây co mạch.
  • Blốc tim (độ 2 hoặc 3): Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và tiêm truyền isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim nếu thích hợp.
  • Suy tim sung huyết. Thực hiện biện pháp thông thường (như digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch).
  • Co thắt phế quản: Dùng thuốc giãn phế quản như Isoproterenol và/hoặc aminophyllin.
  • Hạ đường huyết: Truyền tĩnh mạch glucose.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Bisoprolol là một thuốc ức chế adrenalin chọn lọc B1 (chọn lọc trên tim) nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị. Tính chọn lọc trên tim không hoàn toàn, tuy nhiên ở liều cao hơn œ 20 mg) bisoprolol fumarat cũng ức chế thụ thể B2 adrenalin của cơ trơn phế quản và thành mạch; vì vậy cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì tính chọn lọc.

Đặc tính dược động học của Diopolol 2.5

Bisoprolol được hấp thu gần như hoàn toàn trong đường tiêu hóa. Rất ít chịu ảnh hưởng do chuyển hóa lần đầu ở gan, nên sinh khả dụng cao khoảng 90%. Bisoprolol gắn kết với protein huyết tương khoảng 30%.

Thể tích phân bố 3,5 l/kg. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 l/giờ. Nửa đời bán thải trong huyết tương (10-12 giờ) cho hiệu quả 24 giờ sau khi dùng một lần mỗi ngày. Bisoprolol đào thải khỏi cơ thể bằng 2 con đường, 50% được chuyển hóa ở gan tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính sau đó được đào thải qua thận. 50% phần còn lại đào thải qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Do sự đào thải xảy ra ở thận và gan ở mức độ như nhau, nên không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Diopolol 2.5 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diopolol 2.5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Diopolol 2.5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here