Thuốc Dipclo : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
49

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dipclo : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dipclo là gì?

Thuốc Dipclo là thuốc ETC – dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại. Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần. Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang). Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus Aureus nhạy cảm và Streptococcus Pyogenes.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Dipclo.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dipclo được đóng gói dưới dạng hộp 10 gói.

Phân loại

Thuốc Dipclo thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Dipclo được đăng kí dưới số VN-16897-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Dipclo trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Dipclo được sản xuất tại công ty MINIMED LABORATORIES PVT LTD. – Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Dipclo

Hoạt chất: Cefaclor Monohydrat USP tương đương Cefaclor Anhydrous 125 mg.

Tá dược: Sucrose (Pharma grade), Natri Benzoat, Citric Acid Anhydrous, Aspartam, Colloidal Silicon Dioxid (Aerosil 200), Flavour Capsaroma Pineapple DC106.

Công dụng của Dipclo trong việc điều trị bệnh

Dipclo được chỉ định để làm giảm triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại. Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần. Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang). Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus Aureus nhạy cảm và Streptococcus Pyogenes.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dipclo

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống sau khi pha với nước.

Nên uống thuốc vào lúc bụng đói.

Hướng dẫn để chuẩn bị thuốc uống:

  • Đổ gói thuốc vào cốc thủy tinh.
  • Đổ nước đun sôi để nguội vào cốc (30 ml).
  • Khuấy đều và uống ngay.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dipclo được dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tháng tuổi.

Liều dùng

Người lớn:

Liều thường dùng: 250mg, cứ 8 giờ/lần. Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống 250- 500ng, 2 lần/ngày; hoặc 250mg, ngày 3 lần.

Trường hợp viêm họng tái phát do Streptococcus tan huyết beta nhóm A, cũng nên điều trị cho cả những người trong gia đình mang mầm bệnh không triệu chứng.

Đối với viêm họng cấp, penicilin – V là thuốc được chọn đầu tiên. Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn, dùng liều 500mg, ngày 3 lần. Liều giới hạn thường kê đơn cho người lớn: tối đa 4g/ngày.

Cefaclor có thể dùng cho người bệnh suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10-50ml/phút, dùng 50% liều thường dùng: nếu độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, dùng 25% liều thường dùng. Người bệnh phải thẩm tách máu: Khi thẩm tách máu nửa đời của cefaclor trong huyết thanh giảm 25-30%. Vì vậy, đối với người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu từ 250mg-1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250-500mg cứ 6-8 giờ/lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

Người cao tuổi:

Dùng liều như người lớn.

Trẻ em:

Dùng 20-40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2-3 lần uống.

Viêm tai giữa ở trẻ em:

Cho uống 40mg/kg thể trọng/24 giờ chia thành 2-3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không được vượt quá 1g. Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi cho đến nay vẫn chưa được xác định. Liều tối đa một ngày trẻ ở em không được vượt quá 1,5g.

Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta bằng cefaclor ít nhất trong 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dipclo

Chống chỉ định

Thuốc Dipclo chống chỉ định trong các trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tiêu chảy.
  • Ban da dạng sởi.

Ít gặp:

  • Test Coombs trực tiếp dương tính.
  • Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Ngứa, nổi mày đay.
  • Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

Hiếm gặp:

  • Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh.
  • Hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
  • Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn (Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu).
  • Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
  • Viêm đại tràng màng giả.
  • Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.
  • Viêm thận kẽ phục hồi, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
  • Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà.
  • Đau khớp.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng ở người, do vậy chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết.

Sử dụng thuốc Dipclo ở phụ nữ cho con bú

Cefaclor phân bố trong sữa mẹ với tỉ lệ rất thấp không gây hại cho trẻ nhỏ bú mẹ. Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ đang dùng Cefaclor. Tuy nhiên, phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Không cần phải rửa dạ dày, ruột; trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường. –
  • Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.
  • Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần.
  • Cách này có thể hiệu quả hơn gây nôn và rửa dạ dày.
  • Có thể rửa dạ dày kết hợp với than hoạt, hoặc chỉ dùng than hoạt.
  • Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp đường uống thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Cefaclor có hoạt tính diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicilin.

Hoạt tính kháng khuẩn của cefaclor tương tự với cefalexin nhưng tác dụng mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, và Proteus mirabilis, đặc biệt với Haemophilus influenzae.

Đặc tính dược động học:

Cefaclor được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Với liều 250 mg, 500 mg và 1 g uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 microgam/ml, 13 microgam/ml và 23 microgam/ml, đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu cefaclor, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi; nồng độ đỉnh chỉ đạt được từ 50% đến 75% nồng độ đỉnh ở người bệnh uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút. Nửa đời trong huyết tương ở người bình thường từ 30 đến 60 phút. Thời gian này thường kéo dài hơn một chút ở người suy giảm chức năng thận. Ở những người mắt chức năng thận hoàn toàn, nửa đời trong huyết tương khoảng từ 2,3 đến 2,8 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Dipclo tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dipclo vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dipclo : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dipclo : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here