Thuốc Diphemax : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Diphemax : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Diphemax là gì?

Thuốc Diphemax là thuốc ETC – dùng trong điều trị hội chứng đau trong viêm khớp, bệnh khớp, bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Diphemax.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Diphemax được đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Diphemax thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Diphemax được đăng kí dưới số VN-20142-16

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Diphemax trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Diphemax được sản xuất tại công ty UniPharma – Ai Cập.

Thành phần của thuốc Diphemax

Hoạt chất: Meloxicam 15 mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể PH 101, Lactose Monohydrat, tinh bột Natri Glyconat, Magnesi Stearat, Silicon Dioxid dạng keo, Hydroxypropyl Methyl Cellulose (HPMC E15), Titan Dioxid, Talc, Polyethylen Glycol 6000, Quinolon Yellow.

Công dụng của Diphemax trong việc điều trị bệnh

Diphemax được chỉ định để làm giảm triệu chứng đau trong viêm khớp, bệnh khớp, bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Diphemax

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Diphemax được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Liều dùng

  • Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày, trong trường hợp cần thiết liều dùng có thể tăng lên đến 15 mg/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày, và sau một đợt điều trị hiệu quả tích cực, liều dùng có thể giảm còn 7,5 mg/ngày.
  • Liều điều trị ban đầu ở những bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng bất lợi: 7,5 mg/ngày.
  • Người suy gan, suy thận: Nhẹ và vừa không cần phải chỉnh liều; nếu suy nặng, không dùng. Liều lượng quy định cho những bệnh nhân chạy thận nhân tạo không nên vượt quá 7,5 mg/ ngày.

Để dùng thuốc có hiệu quả hàng ngày: Liều lượng và thời gian điều trị tối thiểu cần phải được sử dụng, vì tăng liều và thời gian điều trị làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi.

Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo cho trẻ em trên 12 tuổi: 0,25 mg/kg thể trọng.

Liều tối đa hàng ngày được đề nghị của Diphemax là 15 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Diphemax

Chống chỉ định

Thuốc Diphemax chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với meloxicam và các NSAIDs khác, bao gồm cả Acid Acetylsalicylic.
  • Không dùng cho những bệnh nhân từng có các triệu chứng sau đây (liên quan với việc sử dụng acid acetylsalicylic hoặc các kháng viêm không steroid khác (NSAIDs): hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay trong tiền sử bệnh.
  • Loét/thủng dạ dày-tá tràng.
  • Các bệnh viêm ruột già (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
  • và suy thận nặng không lọc máu.
  • Bất kỳ rối loạn nào gây chảy máu: chảy máu dạ dày, chảy máu não.
  • Suy tim nặng không kiểm soát được.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Điều trị đau sau phẫu thuật, bắc cầu nối mạch vành.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, , tiêu chảy, táo bón.
  • Thần kinh trung ương: .
  • Da: Ngứa, phát ban da.

Ít gặp

  • Tiêu hóa: Viêm thực quản, viêm miệng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt, thay đổi thoáng qua các thông số chức năng gan (tăng transaminase hoạt động của bilirubin).
  • Thần kinh: chóng mặt, ù tai, .
  • Tim mạch: Tăng áp lực động mạch tim, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
  • Tiết niệu: Thay đổi trong chỉ số chức năng thận (tăng creatinin máu và/hoặc nồng độ urê).
  • Da: Có thể gây nổi mề đay.

Hiếm gặp

  • Tiêu hóa: Thủng ruột, viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm gan.
  • Thân kinh: Tâm trạng không ổn định, dễ bị kích thích, mất phương hướng, rối loạn tinh thần.
  • Thị giác: Rối loạn chức năng thị giác (nhìn mờ), viêm kết mạc.
  • Hô hấp: Xuất hiện của cơn hen ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với acid acetylsalicylic hoặc các NSAIDs khác.
  • Tiết niệu: Suy thận cấp tính, rối loạn đi tiểu,bí tiểu cấp tính.
  • Da: Nhạy cảm với ánh sáng.
  • Trong một số trường hợp hiếm gặp, phát triển hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, phản ứng bóng nước, và ban đỏ đa dạng có thể xảy ra.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên, meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kì vì lo ngại ống động mạch đóng sớm hoặc các tai biến khác cho thai nhi.

Sử dụng thuốc Diphemax ở phụ nữ cho con bú

Không nên dùng Meloxicam trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì không nên cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu meloxicam nên trong trường hợp quá liều, ngoài biện pháp điều trị triệu chứng, hồi sức cần phải sử dụng biện pháp tăng thải trừ và giảm hấp thu thuốc như rửa dạ dày, uống Cholestyramin.

Cách xử lý khi quên liều

Bệnh nhân nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid thuộc họ acid enolic, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Meloxicam có tính kháng viêm mạnh cho tất cả các loại viêm. Cơ chế chung của những tác dụng trên là do meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin, những chất trung gian hóa học gây viêm. Việc so sánh giữa liều gây loét và liều có hiệu quả kháng viêm ở chuột bị viêm khớp giúp xác định mức độ điều trị vượt trội trên động vật so với các NSAIDs thường.

Đặc tính dược động học:

Meloxicam hấp thu tốt ở đường tiêu hóa sau khi dùng đường uống, có sinh khả dụng là 89%. Nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được sau 3 – 5 ngày. Thức ăn không có ảnh hưởng đến sự hấp thụ meloxicam. Meloxicam liênkết mạnh protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%). Thuốc được chuyển hóa mạnh, nhất là bị oxy hóa ở gốc methyl của nhân thiazolyl. Meloxicam gần như hoàn toàn chuyển hóa ở gan. Tỷ lệ các chất không bị chuyển hóa được bài tiết khoảng 3% so với liều dùng. Thuốc được bài tiết cả qua nước tiểu và qua phân với tỷ lệ gần như nhau. Thời gian bán hủy đào thải trung bình là 20 giờ. Độ thanh thải ở huyết tương trung bình là 8ml/phút và giảm ở người lớn tuổi. Thể tích phân bố thấp, trung bình là 11 lít và dao động từ 30- 40 % tùy vào người dùng. Thể tích phân bố tăng nếu bệnh nhân bị suy thận nặng, trường hợp này không nên vượt quá liều 7,5 mg/ngày.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Diphemax tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Diphemax vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diphemax : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Diphemax : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here