Thuốc Doadefo 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
53

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Doadefo 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Doadefo 10 mg là gì?

Thuốc Doadefo 10 mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển. Chỉ định này được dựa trên những đáp ứng về mô học, virus học, sinh hóa và huyết thanh ở người lớn bị viêm gan B mãn tính có HBeAg+ và HBeAg- với chức năng gan còn bù và ở người lớn có bằng chứng lâm sàng nhiễm virus viêm gan B để kháng lamivudin với chức năng gan còn bù hoặc mất bù.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Doadefo 10 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Doadefo 10 mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18476-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM
  • Địa chỉ: Lô 2A, đường 1A, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. HCM

Thành phần của thuốc Doadefo 10 mg

Mỗi viên chứa:

  • Adefovir dipivoxil………………………..10mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Doadefo 10 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Doadefo 10 mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển. Chỉ định này được dựa trên những đáp ứng về mô học, virus học, sinh hóa và huyết thanh ở người lớn bị viêm gan B mãn tính có HBeAg+ và HBeAg- với chức năng gan còn bù và ở người lớn có bằng chứng lâm sàng nhiễm virus viêm gan B để kháng lamivudin với chức năng gan còn bù hoặc mất bù.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Doadefo 10 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Adefovir dipivoxil được sử dụng bằng đường uống.
  • Người lớn : Liều khuyên dùng của adefovir dipivoxil cho bệnh nhân bị viêm gan B mãn tính có chức năng thận bình thường là 10 mạ, ngày 1 lần không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Bênh nhân suy thận : Nên giảm liều adefovir dipivoxil ở bệnh nhân suy thận.
  • Nên thay đổi khoảng cách giữa các liều tùy theo hệ số thanh thải creatinin (creatinine clearance = CC) của bệnh nhân:
    • CC > 50 ml/phút : Liều bình thường hang ngay.
    • CC tử 20 đến 49 ml/phút : Mỗi 48 giờ. CC từ 10 đến 19 ml/phút : Mỗi 72 giờ.
  • Bệnh nhân được thẩm phân máu : Mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân hoặc sau khi thẩm phân tích lũy tổng cộng 12 gid. Dược động học của adefovir chưa được đánh giá ở bệnh nhân không thẩm phân máu có hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút. Vì thế chưa có liểu khuyên dùng cho những bệnh nhân này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Doadefo 10 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với adefovir hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc Doadefo 10 mg

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất của adefovir là các tác động trên hệ tiêu hóa bao gồm buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, khó tiêu và đau bụng.
  • Các tác dụng phụ thưởng gặp là đau đầu và suy nhược. Ngứa, phát ban da, các tác động trên hệ hô hấp bao gồm ho nhiều hơn, viêm họng và viêm xoang. Tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh, tổn thương thận, suy thận cấp và tăng nồng độ men gan.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng:Dùng liều adefovir dipivoxil S00 mg/ngảy trong 2 tuần hoặc 250 mg/ngày trong 12 tuần đã gây ra các rối loạn tiêu hóa kể trên và chứng biến ăn.
  • Điều trị : Khi xuất hiện quá liều nên theo dõi dấu hiệu nhiễm độc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn nếu cần. Có thể lọai trừ adefovir dipivoxil bằng thẩm phân máu, hệ số thanh thải bằng thẩm phân máu trung bình là 104 ml/phút. Chưa nghiên cứu sự thải trử adefovir bằng thẩm phân màng bụng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Doadefo 10 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Doadefo 10 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Doadefo 10 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Doadefo 10 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Doadefo 10 mg

Nên tìm mua thuốc Doadefo 10 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Doadefo 10 mg

Dược lực học

  • Adefovir dipivoxil là tiền chất dạng uống của adefovir, một chất tương tự acyclic nucleotide phospho  adenosine monophosphate, chất được vận chuyển chủ động vảo tế bảo của động vật có vú, tại đó nó được các men của vật chủ biến đổi thành adefovir diphosphate. Adefovir diphosphate ức chế polymerse của virus bằng cách cạnh tranh liên kết trực tiếp với chất nền tự nhiên (deoxyadenosine triphosphate) vả sau đó sát nhập vào DNA của virus gây kết thúc chuỗi DNA.
  • Adefovir diphosphate ức chế chọn lọc polymerase DNA của HBV tại nồng độ thấp hơn 12,700 và 10 lần nồng độ cần thiét dé Uc ché polymerase a, B, va xX DNA ở người. Trong bạch cầu hoạt động và không hoạt động, thởi gian ban hủy trong tế bào của adefovir diphosphate là 12 và 36 giờ.

Dược động học

Sau khi uống liều 10mg, adefovir hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 59%, nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,84 + 6,26 ng/mi. AUC là 220 + 70,0 ng/ml. Sau khi tiêm tĩnh mạch, 1 hoặc 3 mg (kg/ngay) thé tích phân bố 392 + 75 hoặc 352+ 9 ml/kg. Sự gắn kết protein huyết tương khoảng 4%. Sau khi uổng Adefovir dipivoxil được chuyển hóa thành adefovir, 45% của liều uống 10mg được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Adefovir được tìm thấy qua nước tiểu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Doadefo 10 mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai : Chưacó những nghiên cứu đầy đủ vả được kiểm soát chặt chẽ ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng adefovir dipivoxil trong thai kỷ khi thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích. Chưa có những nghiền cứu ở phụ nữ có thai vả các dữ liệu về tác động của adefovir dipivoxil trên Sự truyền HBV tu me Sang con. Vì thế, cần chủng ngửa thích hợp cho đứa trẻ nhằm ngăn ngừa sự nhiễm virus viêm gan B lúc mới sinh.
  • Thời kỳ cho con bú : Chưa biết adefovir có được tiết vào sữa mẹ hay không. Người mẹ cần được hướng dẫn là không được cho con bú khi đang dùng adefovir dipivoxil.

Ảnh hưởng của thuốc Doadefo 10 mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nảo về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc được thực hiện..

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doadefo 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Doadefo 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here