Thuốc Doaxan – S: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
41

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Doaxan – S: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Doaxan – S là gì?

Thuốc Doaxan – S  là thuốc ETC được chỉ định giảm cơn đau từ nhẹ đến trung bình do nguyên nhân cơ xương như đau cơ, viêm khớp, thấp khớp, bong gân, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, đau lưng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Doaxan – S

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 5 vỉ x 4 viên.
  • Hộp 25 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc Doaxan – S là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-16374-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
  • Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh – Đồng Tháp

Thành phần của thuốc Doaxan – S

Mỗi viên chứa:

  • Paracetamol………………………..325mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Doaxan – S trong việc điều trị bệnh

Thuốc Doaxan – S là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Giảm từ nhẹ đến trung bình do nguyên nhân cơ xương như đau cơ, , thấp khớp, bong gân, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, đau lưng.
  • , đau răng, đau bụng kinh.
  • Giảm đau hậu phẫu, sau nhỗ răng và các hậu phẫu nhỏ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Doaxan – S

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/ngày.
  • Trường hợp mạn tính: 1 viên x 3 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Doaxan – S

Chống chỉ định

  •  Mẫn cảm với bắt kỳ một trong các thành phân trong công thức.
  • Người thiếu máu nhiều lần, có bệnh tim, phổi, thận hoặcgan. Người thiếu hụt men GaPD.
  • Bệnh nhân bị polyp mũi, tiền sử phù mạch và phản ứng co thất phế quản khi sử dụng aspirin hoặc bắt cứ thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chông đông coumarin.
  • Người suy yếu tê bào gan, suy thận nặng, loét dạ dày- tá tràng.
  • Phụ nữ: Ba tháng cuối thai kỳ.

Tác dụng phụ thuốc Doaxan – S

  • Thường gặp: Sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẫn ngứa, ngoại ban.
  • Ít gặp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phê quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nôi mé day, dau bụng, chảy máu đạ dày- ruột, loét dạ dây tiền triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rỗi loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo đài, ban, loạn tạo máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm gặp: Phù, nội ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, trằm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rỗi loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu câu, giảm bạch câu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm đò chức năng gan bắt thường, nhiễm độc gan, viêm bảng quang,tiên ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liêu thì cân áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bắt hoạtthuốc: Rita da day, gay nôn và lợi tiêu, cho uông than hoạt hay thuốc tây muối. Nếu nặng: Thâm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiêu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Doaxan – S đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Doaxan – S đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Doaxan – S

Điều kiện bảo quản

Thuốc Doaxan – S nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Doaxan – S

Nên tìm mua thuốc Doaxan – S tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Doaxan – S

Dược lực học

  • Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Paracetamol, với liều điêu trị, ít tác động đến hệ tìm mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động dén cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thắn kinh trung ương. Paracetamolkhôngcó tác dụng trên tiểu câu hoặc thời gian chảy máu.
  • Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10g) làm thương tổn gan gây chết người.

Dược động học

  • Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hẳu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồngđộ đình trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. . .
  • Paracetamol phân bỗ nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong mau két hgp với protein huyết tương. ~ Thời gian bán thải huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, cóthe tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngay thir nhat, cha yéu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyên hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ it khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
  • Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom Pso để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chât chuyên hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này đượctạo thành với lượng đủ dé lam can kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Doaxan – S ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Cần thận khi dùng thuốc ở ba tháng đầu thai kỳ. Tuyệt đối không dùng thuốc ở ba tháng, cuối thai kỳ
  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Doaxan – S đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái tàu, xe và vận hành máy móc vì thuốc có nguy cơ gây chóng mặt.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doaxan – S: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Doaxan – S: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here