Thuốc Dodizy 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dodizy 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dodizy 16 mg là gì?

Thuốc Dodizy 16 mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị hội chứng Meniere.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dodizy 16 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dodizy 16 mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-25421-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
  • Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30. Phường Mỹ Phú. Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp

Thành phần của thuốc Dodizy 16 mg

Mỗi viên chứa:

  • Betahistin dihydrochlorid……..16mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Dodizy 16 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dodizy 16 mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị hội chứng Meniere như đã được xác định bởi ba triệu chứng cơ bản sau:

  • Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn hoặc nôn).
  • Nghe khó hoặc mất thính giác.
  • U tai (cảm nhận âm thanh bên trongtai không đủ tương ứng so với âm thanh bên ngoài).
  • Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy , thường kèm theo buồn nôn và/hoặc nôn thậm chí ngay khi đứng yên).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dodizy 16 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều cho người lớn: 1⁄4- 1viên/lần x 3 lần/ngày. Liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người. Sự cải thiện đôi khi chỉ nhận thấy sau vài tuần điều trị. Hiệu quả tốt nhất đạt được sau vải tháng. Việc chỉ định điều trị ngay khi vừa phát bệnh ngăn chặn được sự phát triển của bệnh và/hoặc ngăn chặn sự mất thính lực ở giai đoạn sau của bệnh.
  • Với trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ đữ liệu về độ an toàn và hiệu lực
  • Không cần điều chỉnh liều ở đối tượng bệnh nhân người già, suy thận và/hoặc suy gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dodizy 16 mg

Chống chỉ định

  • Quá man với betahistin hoặc bất kỳ thành phần tá được nào của thuốc.
  • U tuyến thượng thận như u tế nào ưa crôm.
  • Loét dạ dày – tá tràng.

Tác dụng phụ thuốc Dodizy 16 mg

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Dị ứng (mẫn cảm) bao gồm các phản ứng dị ứng nghiêm trọng (quá mẫn) có thể gây khó thở, sưng tấy vùng mặt và cổ, hoa mắt chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp nôn và khó tiêu (chứng khó tiêu hóa).
  • Rối loạn thần kinh: Thường gặp đau đầu.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân gặp các triệu chứng từ nhẹ tới trung bình khi dùng liều lên đến 728 mg (như buồn nôn, buồn ngủ. đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biên chứng ở phôi hoặc tim) được thay trong những trường hợp quá liều betahistin do có ý đặc biệt trong phối hợp với các thuốc được cho quá liều khác. Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dodizy 16 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dodizy 16 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dodizy 16 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dodizy 16 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dodizy 16 mg

Nên tìm mua thuốc Dodizy 16 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Dodizy 16 mg

Dược lực học

Betahistin là một thuốc chủ vận histamin đặc biệt hầu như không có hoạt tính H1. Betahistin lam gian co vong tiền mao mạch. làm gia tăng lưu lượng máuởtai trong. Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong, do đó loại trừ sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Thuốc cũng cải thiện tuần hoàn não, làm gia tăng lưu lượng máu ở động mạch cảnh| trong. Vì vậy. trên lâm sàng betahistin có hiệu quả trong việc giảm chóng mặt và hoa mắt.

Dược động học

  • Hap thu: Khi uống, betahistin hap thu mạnh và hầu như hoàn toàn qua tất cả các đoạn của ống tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thuốc này sẽ chuyên hóa nhanh và hầu như hoàn toàn đê cho 2- pyridylacetic acid (2-PAA) mắt hoạt tính dược lý. Nồng độ betahistin trong huyết tương rất thấp. Vì vậy, mọi phân tích dược động học đều dựa vào đo lường 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu. Khi ăn no, thấy Cmax của thuốc sẽ thấp hơn so với khi nhịn đói. Tuy nhiên, hấp thu hoàn toàn của betahistin là tương đương dưới cả hai trạng thái no đói, cho thấy thức ăn chỉ làm chậm sự hắp thu của betahistin.
  • Phân bố: Phần trăm betahistin được liên kết với protein huyết tương máu dưới 5 %.
  • Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, betahistin được chuyển hóa nhanh chóng và hầu như hoàn toàn thành 2- PAA (không cóhoạt tính dược lý). Sau khi uống betahistin, nồng độ 2-PAA trong huyết tương (và nước tiểu) đạt tối đa sau khi uống 1 gid và giảm một nửa sau khoảng 3.5 giờ.
  • Thải trừ: Chất 2-PAA đào thải nhanh qua nước tiểu. Với các liều trong khoảng giữa 8 và 48 mg, có khoảng 5 % liều đầu tiên được tái thu lại nước tiểu. Sự đào thải của chất mẹ betahistin qua thận hoặc qua phân ít có ý nghĩa.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Dodizy 16 mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng betahistin cho phụ nữ có thai. Những nghiên cứu trên súc vật cũng chưa được đầy đủ đề cho biết tác dụng của thuốc khi mang thai, hoặc với sự phát triển phôi/bào thai, với sự sinh đẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh. Chưa biết nguy cơ có thê xảy ra cho phôi thai và trẻ mới sinh. Vì vậy, không nên dùng betahistin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ sự bài tiết của betahistin qua sữa mẹ. Chưa có những nghiên cứu trên súc vật về sự bài tiết của betahistin qua sữa. Không nên dùng thuốc này trong suốt thời kỳ ch con bú. Nên cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ so với lợi ích của việc cho co bú và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Dodizy 16 mg  đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thê gây đau đầu. hoa mặt, chóng mặt; nên thận trọng dùng thuốc này cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dodizy 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dodizy 16 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here