Thuốc Dofervit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
69

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dofervit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dofervit là gì?

Thuốc Dofervit là thuốc ETC được chỉ định để phòng và trị các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ đang mang thai, nuôi con bú, những bệnh nhân sau phẫu thuật, những người cho máu, suy nhược.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dofervit

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dofervit là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21018-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
  • Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30. Phường Mỹ Phú. Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp

Thành phần của thuốc Dofervit

Mỗi viên chứa:

  • Sắt II Furarmat…………………………162mg
  • Acid folic………………………………..0,75mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Dofervit trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dofervit là thuốc ETC được chỉ định để phòng và trị các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic trong các trường hợp: Phụ nữ đang mang thai, nuôi con bú, những bệnh nhân sau phẫu thuật, những người cho máu, suy nhược.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dofervit

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 2 – 4 viên/ngày.
  • Phụ nữ có thai: 1 viên/ngày, từ khi phát hiện có thai

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dofervit

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Người có u ác tính hay khối u mà chưa xác định rõ.
  • Chứng nhiễm sắc tố huyết, nhiễm hemosiderin.
  • Chứng thiếu máu tan huyết, thiếu máu ác tính.
  • Không dùng cùng lúc với tiêm các chế phẩm có chứa sắt.

Tác dụng phụ thuốc Dofervit

  • Hiếm gặp: Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, ngứa, nổi ban, mày đay.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng quá.liều sắt (II) fumarat: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, thô huyết, chảy máu trực tràng, hạhuyết áp, hôn mê, hoại tử tế bào gan.
  • Cách xử trí: Làm rồng dạ dày bằng cách rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống. Trường hợp độc tính nghiêm trọng có thể tiêm tĩnh mạch bằng desferrioxamin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng có thể áp dụng cách thụt rửa ruột toàn bộ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dofervit đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dofervit đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dofervit

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dofervit nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dofervit

Nên tìm mua thuốc Dofervit tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Dofervit

Dược lực học

  • Sắt có ở mọi tế bào và có nhiều chức năng quan trọng trong đời sống. Ion sắt là thành phần của một số enzym cần thiết cho chuyển giao năng lượng (thí dụ như cytochrome oxidase, xanthin oxidase…) và cũng có mặt trong các hợp chất cần thiết cho sự vận chuyển và sử dụng oxy (thí dụ như hemoglobin, myoglobin…). Cytochrom được dùng làm một chất vận chuyển trong tế bào. Hemoglobin là một chất mang oxy từ phổi tới các mô và myoglobin tạo thuận lợi cho cơ sử dụng oxy và dự trữ. Thiếu oxy có thê cản trở các chức năng quan trọng của cơ thể, dẫn đến bệnh tật và tử vong. Có thê dùng các chế phẩm có sắt đề điều trị cácbat thường về tạo hồng cầu do thiểusat. Sat không kích thích tao hồng cầu, cũng không chữa các rồi loạn hemoglobin không do thiếu sắt. Dùng sắt có thể làm giảm nhẹ một số biểu hiện khác của thiếu sắt:Đau lưỡi, nuốt khó, loạn dưỡng móng tay, chân, nứt kẽ ở góc môi.
  • Acid folic: Là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyền hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tông hợp DNA. Khi có Vitamin C, Acid folic được chuyền thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tông hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin Bạ¿. Acid folic cũng tham gia vào một sô biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dung format.

Dược động học

  • Hấp thu: Sự hấp thu sắt phụ thuộc vào lượng sắt dự trữ trong cơ thể, sự hấp thu sắt cao hơn khi lượng dự trữ sắt trong cơ thể thấp.
  • Phân bố: Sắt đi qua các tế bào niêm mạc đường tiêu hóa, liên kết với transferin, sau đó được vận chuyển đến tủy xương và đượcsáp nhập vào hemoglobin.
  • Thải trừ: Sắt chủ yếu được bài tiết qua phân và do bong các tế bào như da, niêm mạc đường tiêu hóa và tóc.
  • Acid folic: Thuốc giải phóng nhanhở dạ dàyvà hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ănbình thường được hắp thu rất nhanh và phân bố ở các môtrong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4- 5 microgam đào thải qua nước tiêu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Dofervit ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Dofervit đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dofervit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dofervit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here