Thuốc Dolisepin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
68

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dolisepin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dolisepin là gì?

Thuốc Dolisepin là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm mang nao do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, nhiễm khuẩn ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mô tuyến tiền liệt kế cả mổ nội soi, mổ đẻ.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dolisepin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Dolisepin là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20473-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: FACTA FARMACEUTICI S.P.A
  • Địa chỉ: Nucleo Industriale S. Atto (Loc. S. Nicolo’ a Tordino) – 64100, Teramo (TE), Italia.

Thành phần của thuốc Dolisepin

Mỗi viên chứa:

  • Cefotaxim…………………………………2g
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Dolisepin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dolisepin là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm mang nao do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, nhiễm khuẩn ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mô tuyến tiền liệt kế cả mổ nội soi, mổ đẻ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dolisepin

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều lượng được tính ra lượng cefotaxim tương đương. Liều thường dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuôi: mỗi ngày từ 2-6g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp. nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch, chia làm3 đến 6 lần.
  • Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa la trén 6g mỗi ngày. Liéu cho trẻ em: Mỗi ngày dùng 100-150mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50mg/kg thê trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200mg/kg (từ 100 đến 150mg/kg đối với trẻ sơ sinh).
  • Cần phải giảm liều cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tôi đa cho một ngày là 2g. Thời gian điều trị: Nói chung, sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Để điều trị khiếm khuẩn do các liên câu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai đẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dolisepin

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với cefotaxim hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bệnh nhân tiền sử có phản ứng phản vệ với penicillin. Bệnh nhân dễ có nguy cơ bị sốc phản vệ.
  • Chống chỉ định tương đối ở bệnh nhân suy thận nặng và đang sử dụng kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuộc lợi tiêu vi gia tăng độc tính đối với thận.
  • Bệnh nhân suy tim hoặc rối loạn nhịp tim.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ thuốc Dolisepin

  • Hay gặp, ADR > 1/100
    Tiêu hóa: ỉa chảy
    Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.
  • Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
    Máu: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
    Tiêu hóa: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp….
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
    Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, nhất là với người suy thận, hội chứng não thoáng qua có thể xuất hiện. Nếu có triệu chứng quá liễu, cần phải ngừng ngay cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Điều trị quá liều cefotaxim chủ yếu là điều trị triệu chứng. Có thể thâm tách màng bụng hay lọc máu đề làm giảm nồng độ cefotaxim trong máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dolisepin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dolisepin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dolisepin

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dolisepin nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dolisepin

Nên tìm mua thuốc Dolisepin tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Dolisepin

Dược lực học

  • Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thể hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng, cơ chế tác dụng là ức chế tổng hợp thành tế bào vì khuẩn. So với các cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gra mâm mạnh hơn, bên hơn đối với tác dụng thuỷ phân của phần lớn các beta-lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thuốc thế hệ 1.
  • Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Emerobacter, E. coli, Serratia, Salmonella, Shigella, P. mirabilis, P. vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, K. oxytoca, Morganella morganii, các chủng Streptococcus.

Dược động học

  • Cefotaxim dạng muối natri hấp thu rất nhanh sau khi tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Nửa đời của cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hoá hoạt tính đesacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Nửa đời của thuốc, nhất là desacetylcefotaxim kéo đài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan. Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bổ rộng khắp ở các mô và dịch. Nông độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi màng não bị viêm. cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
  • Ở gan, cefotaxim chuyển hoá một phần thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hoá không hoạt tính khác. Thuốc dao thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40-60% dạng không biển đổi được thấy trong nước tiểu). Probenecid lam cham qua trình đào thải, làm nồng độ của cefotaxim và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dai hơn. Có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng lọc máu. Cefofaxim và desacetylcefotaxim còn có ở mật và phân với nông độ tương đổi cao.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Dolisepin ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Tính an toàn đối của cefotaxim với người mang thai chưa được xác định. Thuốc có đi nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ. Nửa đời của cefotaxim trong huyết thanh thai nhỉ và trong nướcéi tương ứng là 2,3 và 2,6 giờ. Thận trong khi dùng cho phụ nữ mang thai, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể gặp.
  • Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng cefofaxim cho người nuôi con bú, phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của thuốc Dolisepin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dolisepin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dolisepin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here