Thuốc Dolisepin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
97

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dolisepin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dolisepin là gì?

Thuốc Dolisepin là thuốc ETC dùng trong điều trị nhiễm khuẩn liên quan đến hô hấp, tiết niệu, sinh dục, da và cấu trúc da,…

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Dolisepin.

Dạng trình bày

Thuốc Dolisepin được bào chế thành dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Dolisepin được đóng gói thành hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Dolisepin thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-20473-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Facta Farmaceutici S.p.A

Địa chỉ: Nucleo Industriale S. Atto, S. Nicolo a Tordino, 64020 Teramo, Ý.

Thành phần của thuốc Dolisepin

Thành phần của thuốc là Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim Natri) – 2g

Công dụng của Dolisepin trong việc điều trị bệnh

Dolisepin được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria Monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, nhiễm khuẩn ổ bụng (phối hợp với Metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ đẻ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

– Dolisepin dùng theo đường tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (3-5 phút), hoặc truyền tĩnh mạch (trong vòng từ 50 đến 60 phút)

– Dung dịch tiêm Cefotaxim có thể gây đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp, vì vậy chỉ sử dụng đường tiêm bắp khi đường tiêm/truyền tĩnh mạch không sử dụng được hoặc không hiệu quả.

Đối tượng sử dụng

Thuốc sử dụng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi.

Liều dùng

Liều đề nghị

– Dolisepin có liều đề nghị được tính ra lượng Cefotaxim tương đương và tùy theo từng chỉ định như sau:

  • Liều thường dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Mỗi ngày từ 2 – 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch, chia làm 3 đến 6 lần.
  • Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn Pseudomonas Aeruginosa là trên 6 g mỗi ngày.
  • Liều cho trẻ em: Mỗi ngày dùng 100-150 mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50 mg/kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200 mg/kg (từ 100 đến 150 mg/kp đối với trẻ sơ sinh).
  • Cần phải giảm liều Cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2 g.
  • Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1 g.
  • Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1 g trước khi phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Trong mổ đẻ, tiêm 1 g Cefotaxim vào tĩnh mạch người mẹ ngay sau khi kẹp cuống nhau thai và sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Thời gian điều trị

Nói chung, sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Để điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dolisepin

Chống chỉ định

– Dolisepin chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Cefotaxim hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc bệnh nhân tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicillin.
  • Bệnh nhân dễ có nguy cơ bị sốc phản vệ.
  • Bệnh nhân suy thận nặng và đang sử dụng kháng sinh nhóm Aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu vì gia tăng độc tính đối với thận.

Lưu ý: Dung dịch Cefotaxim sau khi pha với Lidocain Hydroclorid không được dùng cho những trường hợp sau:

  • Tiêm tĩnh mạch.
  • Trẻ dưới 30 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Lidocain.
  • Bệnh nhân suy tim hoặc rối loạn nhịp tim.
  • Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, thuốc Dolisepin cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn với tần suất khác nhau:

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy
  • Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.

Ít gặp:

  • Máu: Giảm bạch cầu ưa Eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vi khuẩn ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas Aeruginosa, Enterobacter Spp….

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: do Clostridium Difficile.
  • Gan: Tăng Bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

– Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

– Có dị ứng chéo giữa Penicilin với Cephalosporin trong 5 – 10% trường hợp. Phải hết sức thận trọng khi dùng Cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với Penicilin.

– Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng màng giả, đây là một rối loạn tiêu hoá nặng. Cần phải ngừng Cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. Difficile (như Metronidazol, Vancomycin).

– Nếu dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các Aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận thường xuyên.

– Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

– Tính an toàn đối của Cefotaxim với người mang thai chưa được xác định. Thận trong khi dùng cho phụ nữ mang thai, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể gặp.

– Cefotaxim có trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Tuy nồng độ thuốc trong sữa thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề được đặt ra với trẻ đang bú là: làm thay đổi vi khuẩn chí đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ và ảnh hưởng lên kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt. Cần thận trọng khi dùng Cefofaxim cho người nuôi con bú, phải quan tâm khi thấy trẻ tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Cefotaxim không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng Cefotaxim liều cao, nhất là với người suy thận, hội chứng não thoáng qua có thể xuất hiện (như: suy giảm ý thức, chuyển động bất thường hoặc co giật). Cần khuyến cáo bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.

Xử lý quá liều

– Nếu có triệu chứng quá liều, cần phải ngừng ngay Cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị.

– Điều trị quá liều Cefotaxim chủ yếu là điều trị triệu chứng. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Dolisepin nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng (dưới 30°C), trong bao bì kín và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Dolisepin sau khi pha cần được sử dụng ngay. Trong trường hợp chưa thể dùng ngay, cần bảo quản dung dịch pha tiêm ở nhiệt độ 2 – 8°C, và cần phải sử dụng trong vòng 24 giờ.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dolisepin vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dolisepin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dolisepin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here