Thuốc Domperidon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Domperidon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Domperidon là gì?

Thuốc Domperidon là thuốc OTC dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Domperidon.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Domperidon là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-25152-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic

Địa chỉ: 1/67 Nguyễn Văn Quá, Quận 12, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Domperidon

Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: 10mg Domperidon.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột ngô, Lactose, povidon, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat.

Công dụng của thuốc Domperidon trong việc điều trị bệnh

Thuốc Domperidon là thuốc OTC dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Domperidon

Cách sử dụng

Thuốc Domperidon được chỉ định uống trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.

Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá 1 tuần.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên).

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên): Uống 1 viên, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30mg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg): Do cần dùng liều chính xác nên các dạng thuốc viên nén không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
  • Bệnh nhân suy gan:

    • Thuốc này chống chỉ định với bệnh nhân trung bình và nặng.
    • Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Bệnh nhân suy thận: 

Do thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tuỳ thuộc mức độ suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Domperidon

Chống chỉ định

Thuốc Domperidon chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với domperidon và các thành phần khác của thuốc.
  • sau khi mổ.
  • .
  • .
  • Dùng thuốc thường xuyên hoặc dài ngày.
  • Bệnh nhân trung bình và nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền sung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như .
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ
    thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Tác dụng phụ

  • .
  • Chưa rõ tần suất xuất hiện: loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, .
  • Hiếm gặp: phản ứng ngoại tháp,.
  • , , mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
  • Nguy cơ nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT.

Cách xử lý khi quên liều

Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù lại cho liều đã quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Domperidon

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Domperidon vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Domperidon là chất kháng dopamin, có đặc tính chống nôn. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.
  • Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.

Dược động học

  • Thuốc được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có khả dụng sinh học đường uống thấp (ở người đói khoảng 14%) do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột.
  • Khả dụng sinh học của thuốc sau khi uống tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thì chậm lại. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 phút sau khi uống.
  • 92 đến 93% thuốc gắn vào protein huyết tương.
  • Thuốc được chuyển hoá rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hoá và khử N – alkyl oxy hoá.
  • Thời gian bán thải khoảng 7,5 giờ và kéo dài ở người suy chức năng thận. Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá:
    • 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ.
    • 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày.
  • Domperidon hầu như không qua hàng rào máu não.

Tương tác thuốc

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.

Các thuốc chống chỉ định dùng đồng thời với Domperidon

  • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:

    • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin).
    • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).
    • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidon, pimozid, sertinol).
    • Một số thuốc chống (ví dụ: citalopram, escitalopram).
    • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).
    • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin).
    • Một số thuốc điều trị (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin).
    • Một số thuốc dạ dày-ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
    • Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin).
    • Một số thuốc điều trị (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin).
    • Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon).
  • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT):

    • Thuốc ức chế protease.
    • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.
    • Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin va telithromycin).

Các thuốc không được khuyến cáo dùng đồng thời với Domperidon

Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Các thuốc nên thận trọng khi kết hợp cùng Domperidon

Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần mà kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

Thận trọng

Suy thận

  • Thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài ở bệnh nhân .
  • Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 – 2 lần/ ngày tuỳ thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Tác dụng trên tim mạch

  • Thuốc làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
  • Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng thuốc.
  • Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.
  • Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy thuốc có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Sử dụng thuốc này với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
  • Chống chỉ định thuốc cho những trường hợp:

    • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT.
    • Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm.
    • Bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất.
    • Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc Domperidon lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng đang được cập nhật.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thuốc không gây quái thai. Nhưng để an toàn, tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: 

    • Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ.
    • Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ.
    • Cần cân nhắc lợi ích của việc cho bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng thuốc này.
    • Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Domperidon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Domperidon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here