Thuốc Domprezil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
12

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Domprezil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Domprezil là gì?

Thuốc Domprezil là thuốc ETC dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh (GERD) không đáp ứng với omeprazol đơn trị liệu.
  • Điều trị , kể cả loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid.
  • Điều trị hội chứng
  • Làm giảm triệu chứng liên quan rối loạn acid dạ dày, rối loạn nhu động dạ dày như , và khó tiêu sau bữa ăn.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Domprezil.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Domprezil là thuốc ETC  – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-24169-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

Địa chỉ: 35 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Domprezil

Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: Omeprazol 20 mg và domperidon 10 mg (dưới dạng các vi hạt tan trong ruột).
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Hypromellose (HPMC E5), manitol, sucrose, crospovidon, HPMC phthalat, diethyl phthalat, isopropyl alcohol, dichloromethan.

Công dụng của thuốc Domprezil trong việc điều trị bệnh

Thuốc Domprezil là thuốc ETC dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh (GERD) không đáp ứng với omeprazol đơn trị liệu.
  • Điều trị , kể cả loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid.
  • Điều trị hội chứng
  • Làm giảm triệu chứng liên quan rối loạn acid dạ dày, rối loạn nhu động dạ dày như , và khó tiêu sau bữa ăn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Domprezil

Cách sử dụng

Thuốc Domprezil được chỉ định dùng theo đường uống. Nên uống nguyên viên thuốc, trước bữa ăn 15-30 phút.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

  • Dưới đây là liều dùng cho người lớn:
    • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: Dùng 1-2 viên, ngày 1 lần.
    • Điều trị loét dạ dày – tá tràng: Uống 1 viên/lần, ngày 1 lần, trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Trường hợp nặng, có thể dùng 2 viên/lần, ngày 1 lần.
    • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Uống 3 viên/lần, ngày 1 lần.
    • Làm giảm triệu chứng buồn nôn và nôn: Dùng 1-2 viên/lần, mỗi 4-8 giờ.
  • Liều hàng ngày tối đa của domperidon là 80mg.
  • Nên sử dụng thuốc với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng thuốc để đạt được hiệu quả điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Domprezil

Chống chỉ định

Thuốc Domprezil chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với domperidon, omeprazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • sau khi mổ.
  • .
  • hoặc thủng ruột, u tuyến yên tiết prolactin.
  • Phụ nữ có thai.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Dùng thuốc thường xuyên hoặc dài ngày.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazole, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazem, verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.

Tác dụng phụ

Thông thường, điều trị phối hợp với omeprazol – domperidon được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý đa phần thường nhẹ và thoáng qua, và không cần ngưng thuốc.

Tác dụng phụ liên quan đến domperidon

  • Hiếm gặp: Chảy sữa, , mất kinh, vú to ở đàn ông, , thoáng qua.
  • Rất hiếm gặp ở trẻ em và không gặp ở người lớn: Triệu chứng .
  • Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng và đột tử do tim mạch có thể cao hơn ở bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc ở bệnh nhân dùng tổng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg.

Tác dụng phụ liên quan đến omeprazol

  • Thường gặp: , buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, , .
  • Ít gặp:, , nổi mày đay, , , tăng men gan tạm thời.
  • Hiếm gặp:

    • Phù ngoại biên.
    • Quá mẫn (bao gồm , , phản vệ).
    • Rối loạn về máu (như mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu).
    • có hồi phục, kích động, trầm cảm, ở người bệnh nặng.
    • Rối loạn thị giác.
    • Vú to ở đàn ông.
    • Viêm miệng, khô miệng.
    • , , bệnh não do gan.
    • Co thắt phế quản.
    • , đau cơ.
    • .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều Domperidon

  • Triệu chứng: Quá liều chủ yếu xảy ra ở nhũ nhi và trẻ em. Các triệu chứng quá liều có thể gồm , và các phản ứng ngoại tháp.
  • Điều trị:

    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với domperidon.
    • Trong trường hợp quá liều, có thể gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, và điều trị triệu chứng.

Quá liều Omeprazol

  • Triệu chứng: Liều uống 160 mg omeprazol/lần vẫn được dung nạp tốt. Triệu chứng quá liều omeprazol có thể gồm , lú lẫn, , khô miệng, đỏ bừng, , buồn nôn, nôn, tim đập nhanh, .
  • Xử trí:  Chủ yếu điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Domprezil

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Domprezil vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Domprezil là một chế phẩm phối hợp gồm một thuốc ức chế tiết acid dạ dày và một thuốc đối kháng dopamin.
    • Phối hợp này làm tăng hiệu quả trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản có kèm theo tăng tiết acid hay các trường hợp loét dạ dày có tăng co thắt.
  • Domperidon là thuốc đối kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid.
    • Do domperidon hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên thuốc phải lên tâm thần và thần kinh.
    • Domprezil kích thích như động của ống tiêu hoá, làm trương lực cơ thắt tâm vị, và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.
    • Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.
    • Omeprazol là thuốc ức chế bơm proton. Nó ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro-kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase), còn gọi là bơm proton ở tế bào viền của dạ dày. Omeprazol không tác dụng lên thụ thể acetylcholin hay thụ thể histamin.

Dược động học

Domperidon

  • Sinh khả dụng toàn thân của domperidon chỉ khoảng 15% ở những người uống thuốc lúc bụng đói, nhưng tăng khi uống thuốc sau khi ăn. Sinh khả dụng thấp được cho rằng do chuyển hóa qua gan lần đầu và chuyển hóa ở ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 phút sau khi dùng 1 liều uống.
  • Domperidon gắn kết hơn 90% với potein huyết tương. Tuy nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thê dùng ngày chỉ 1 lần.
  • Khoảng 30% của một liều uống được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, gần như toàn bộ dưới dạng chất chuyển hóa. Phần còn lại được bài tiết trong phân qua vài ngày, khoảng 10% dưới dạng thuốc không đổi. Thuốc không qua được hàng rào máu não một cách dễ dàng.
  • Một lượng nhỏ domperidon được phân bố vào trong sữa mẹ, đạt được nồng độ khoảng 1⁄4 nồng độ trong huyết thanh của người
    mẹ.

Omerprazol

  • Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ.
    • Khả dụng sinh học sau khi uống liều lặp lại khoảng 60%.
    • Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu của thuốc ở ruột.
    • Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống.
  • Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 95%).
    • Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, chủ yếu bởi hệ enzym cytochrom P450 (omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 thành hydroxy-omeprazol và một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A thành omeprazol sulfon).
    • Các chất chuyển hóa không có hoạt tính được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%) và phần còn lại theo phân.
  • Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa lâm sàng ở người cao tuổi hay người có chức năng thận bị suy giảm.
  • Ở người bị suy chức năng gan, khả dụng sinh học của thuốc tăng lên. Độ thanh thải của thuốc giảm ở những bệnh nhân này.

Tương tác thuốc

Tương tác của Domperidon với thuốc khác

  • Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon.
  • Các thuốc ức chế men CYP3A4 như ketoconazol, erythromycin hoặc ritonavir làm tăng nồng độ domperidon trong máu.
  • Các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid làm giảm sinh khả dụng của domperidon. Nên uống các thuốc này sau bữa ăn, tức là không dùng đồng thời với domperidon.
  • Domperidon có thể làm giảm hấp thu các thuốc dùng đồng thời trừ paracetamol và digoxin.

Tương tác của Omeprazol với thuốc khác

  • Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời omeprazol với thức ăn, rượu, thuốc kháng acid, amoxycilin, theophylin, cafein, quinidin, lidocain.
  • Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
  • Omeprazol tăng cường tác dụng của một vài kháng sinh diệt trừ H. pylori.
  • Omeprazol được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 và vì thế ảnh hưởng đến chuyển hóa của một vài thuốc bị chuyển hóa bởi các enzym này.
    • Omeprazol ức chế chuyển hóa và làm tăng nồng độ trong huyết tương của diazepam, phenytoin, và warfarin.
    • Omeprazol làm giảm hấp thu của một số thuốc như ketoconazol và itraconazol (các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào độ acid dịch vị).
  • Nồng độ omeprazol trong huyết tương tăng khi dùng đồng thời với clarithromycin.
  • Omeprazol có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

Thận trọng

  • Không dùng quá 12 tuần cho người .
    • Domperidon có thể gây một vài tác dụng có hại lên thần kinh trung ương.
    • Do đó, chỉ dùng thuốc cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng.
  • Trước khi dùng Domprezil cho người bị, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì omeprazol có thể che lấp các triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
  • Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân hay .
  • Sử dụng thận trọng Domperidon trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như:
    • Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
    • Bệnh nhân có rõ rệt (như hạ kali máu, hạ magnesi máu).
    • Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như ).

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên, vì omeprazol có thể gây buồn ngủchóng mặt, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Có rất ít dữ liệu về sử dụng domperidon và omeprazol trên phụ nữ mang thai. Để an toàn, tránh dùng thuốc Domprezil cho người mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú:

    • Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Chưa được biết thuốc có gây hại cho trẻ sơ sinh hay không.
    • Omeprazol qua được sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
    • Nếu việc điều trị là cần thiết, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Domprezil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Domprezil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here