Thuốc Donitine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
71

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Donitine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Donitine là gì?

Thuốc Donitine là thuốc ETC dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương như (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes).
  • .
  • Bệnh .
  • Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (Phối hợp với metronidazol).
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Donitine.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 10 lọ 1g.

Phân loại

Thuốc Donitine là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-17435-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: La Khê, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Donitine

Mỗi lọ chứa Natri Cefotaxim tương đương với 1g Cefotaxim.

Công dụng của thuốc Donitine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Donitine là thuốc ETC dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương như (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes).
  • .
  • Bệnh .
  • Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (Phối hợp với metronidazol).
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Donitine

Cách sử dụng

Thuốc Donitine được chỉ định dùng theo đường tiêm bắp sâu hay tiêm tĩnh mạch chậm từ 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch chậm trong vòng từ 20 đến 60 phút.

Lọ thuốc tiêm pha với 5ml nước cất pha tiêm, lắc kỹ cho tan hoặc pha vào dung dịch truyền tĩnh mạch, thuốc pha xong tiêm ngay.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Người lớn

  • Liều lượng và đường dùng thuốc nên dựa vào loại vi khuẩn nhạy cảm, độ nặng của tình trạng nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân.
  • Liều tối đa một ngày không quá 12g.
  • Liều thông thường: 3 – 6g, chia làm 2 hoặc 3 lần.

    • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3-6 lần.
    • Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày.
  • Điều trị bệnh lậu: Dùng liêu duy nhất 1g tiêm bắp.
  • Nhiễm khuẩn không biến chứng: 1g mỗi 12 giờ tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Trẻ em

Trẻ em sơ sinh (cho tới 1 tháng tuổi)
  • Từ 0 -1 tuần tuổi: 50mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
  • Từ 1 – 4 tuần tuổi: 50mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Trẻ em (1 tháng đến 12 tuổi)
  • Đối với cân nặng <50kg:

    • Liều dùng là 100-180mg/kg thể trọng/ngày, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, chia làm 4 hoặc 6 liều.
    • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng bao gồm viêm màng não, liều có thể tăng lên tối đa 200mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.
  • Với cân nặng từ 50kg trở lên: nên dùng liều thông thường, liều dùng tối đa một ngày không quá 12g.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

  • Tiêm liều 1g trước khi phẫu thuật 30 phút – 90 phút.
  • Trường hợp mổ đẻ thì tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 – 12 giờ thì tiêm thêm 2 liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận

  • Người bệnh có độ thanh thải dưới 10ml/phút. Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2g.
  • Bệnh nhân lớn tuổi thường bị giảm chức năng thận liên quan đến tuổi, cần phải điều chỉnh liều.

Thời gian điều trị

  • Nói chung, sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã hết nhiễm khuẩn, dùng thuốc thêm từ 3-4 ngày nữa.
  • Để điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Donitine

Chống chỉ định

Thuốc Donitine chống chỉ định cho các trường hợp mẫn cảm với natri cefotaxim hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin, mẫn cảm với lidocain ( nếu dùng chế phẩm có lidocain).

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • , và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.
  • Ít gặp:

    • hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
    • Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudormonas aeruginosa, Enterobacter…
  • Hiếm gặp:

    • , các phản ứng quá mẫn.
    • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
    • do Clostridium difficile.
    • và các enzym của gan trong huyết tương.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile.
  • Nếu có triệu chứng ngộ độc cần phải ngừng thuốc ngay và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ của thuốc trong máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Donitine

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Donitine vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. So với cephalosporin thế hệ 1, 2, cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thuỷ phân của beta lactamase, nhưng tác dụng lên vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thế hệ 1.
  • Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Enferobacter, E.coli, Serratia, Salmonella, Shigella, P.mirabilis, P. vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, K.oxytoca, các chủng Streptococcus, các chủng Staphylococcus, Haemophylus influenzae, Haemophilus spp, Neisseria, Aeromonas hydrophilia.
  • Các vi khuẩn kháng Cefotaxime: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas cepiacia, Xanthomonas maltophilia, Clostridium difficile, các vi khuẩn kỵ khí Gram âm.
  • Kháng sinh cephalosporin còn có tác dụng tốt với Salmonella trong khi các kháng sinh thường dùng khác như cloramphenical, cotrimoxazol, ampicilin đã bị mất tác dụng.
    • Có 46,2% Enterobactef aerogenes là nhạy cảm, 38,4% kháng lại cefotaxim; 94,5% Samonella typhi nhạy cảm, 0,7% kháng cefotaxim; 9,1% các chủng khác của Samonella kháng cefotaxim; 6,9% H. fluenzae kháng cefotaxim; 31,1% Klebsiella spp kháng cefotaxim.
    • Cần sử dụng cefotaxim một cách thận trọng và hạn chế để ngăn ngừa xu hướng kháng thuốc của các vi khuẩn đối với cefotaxim, cũng như với các kháng sinh khác đang tăng lên.

Dược động học

  • Hấp thu:

    • Thuốc Donitine hấp thu rất nhanh sau khi tiêm.
    • Nửa đời của cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hoá hoạt tính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương.
    • Nửa đời của thuốc, nhất là của desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần phải điều chỉnh liều ở những người bị bệnh gan.
  • Phân bố:

    • Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch.
    • Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não.
    • Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
  • Thải trừ:

    • Ở gan thuốc chuyển hóa một phần thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác.
    • Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu).
    • Probenecid làm chậm quá trình đào thải, nên nồng độ của thuốc và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài. Có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng lọc máu.
    • Cefotaxim và desacetylcefotaxim cũng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Tương tác thuốc

  • Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (kháng sinh polymyxin) có thể tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Cephalosporin và penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu cefotaxim đồng thời azlocilin.
  • Cefotaxim và các ureido-penicillin (azlocilin hay mezlocilin): Khi dùng đồng thời các thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như người bệnh bị suy chức năng thận. Cần phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.
  • Cefotaxim làm tăng tác dụng độc với thận của cyclosporin.

Tương kỵ

  • Cefotaxim không tương hợp với các dung dịch kiềm như dung dịch natri bicarbonat. Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dextrose và natri clorid, Ringer lactat hay một dung dịch truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 đến 7.
  • Tiêm cefotaxim riêng rẽ, không tiêm thuốc Donitine cùng với aminoglycosid hay metronidazol.
  • Không được trộn lẫn cefotaxim với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.

Thận trọng

  • Trước khi điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị dị ứng với penicilin. Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (như các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.
  • Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.
  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc Donitine.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Donitine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Donitine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here