Thuốc Donolol 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Donolol 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Donolol 50 mg là gì?

Thuốc Donolol 50 mg là thuốc ETC dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • .
  • Đau thắt ngực mạn tính ổn định, .
  • (trong vòng 12 giờ đầu), dự phòng sau nhồi máu cơ tim.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Donolol 50 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Donolol 50 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-18076-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Donolol 50 mg

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Thành phần chính: 50mg Atenolol.
  • Tá dược vừa đủ một viên: Dicalci phosphat, Avicel, Povidon, Sodium starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd.

Công dụng của thuốc Donolol 50 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Donolol 50 mg là thuốc ETC dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • .
  • Đau thắt ngực mạn tính ổn định, .
  • (trong vòng 12 giờ đầu), dự phòng sau nhồi máu cơ tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Donolol 50 mg

Cách sử dụng

Thuốc Donolol 50 mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho bệnh nhân đang điều trị dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị tăng huyết áp:

    • Liều khởi đầu của atenolol là 25 – 50 mg/ngày/lần. Nếu vẫn chưa đạt đáp ứng tối ưu trong vòng 1 hoặc 2 tuần, nên tăng liều lên tới 100 mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi niệu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên.
    • Tăng liều quá 100 mg cũng không làm tăng hơn hiệu quả chữa bệnh.
  • Đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất:

    • Liều bình thường của atenolol là 50 – 100 mg/ngày.
    • Nếu chức năng thận giảm, cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều:
      • Khi độ thanh thải của creatinin bằng 15 – 35 ml/phút,liều tối đa là 50 mg/ngày.
      • Khi độ thanh thải của creatinin dưới 15 ml/phút, liều tối đa là 50 mg/ngày, cứ 2 ngày dùng một liều.
  • Nhồi máu cơ tim cấp cần điều trị sớm:

    • Tiêm tĩnh mạch 5 mg (trong 5 phút). 10 phút sau, tiêm nhắc lại 1 liều.
    • Người cao tuổi có thể tăng hoặc giảm nhạy cảm với tác dụng của liều thường dùng.
    • Nếu người bệnh dung nạp được tổng liều (10 mg) tiêm tĩnh mạch, cần bắt đầu điều trị atenolol uống 10 phút sau lần tiêm cuối cùng:
      • Bắt đầu uống 50 mg, 12 giờ sau đó uống thêm 50 mg nữa.
      • Uống tiếp trong 6 – 9 ngày hoặc cho đến khi xuất viện, mỗi ngày 100 mg, uống 1 lần hoặc chia 2 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Donolol 50 mg

Chống chỉ định

Thuốc Donolol 50 mg chống chỉ định cho các trường hợp:

  • Sốc tim, suy tim không kiểm soát được, blốc nhĩ – thất độ II và độ III.
  • Chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.
  • Không được dùng kết hợp với verapamil.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng Donolol 50 mg

  • Thường gặp:

    • ,.
    • , .
    • và ớn lạnh các đầu chi.
    • Tim đập chậm dưới 50 lần/phút lúc nghỉ.
  • Ít gặp:

    • Giảm tình dục.
  • Hiếm gặp:

    • , .
    • Giảm tiểu cầu.
    • , , ác mộng, bệnh tâm thần.
    • Trầm trọng thêm bệnh , blốc nhĩ-thất, , ngất.
    • , rối loạn thị giác,, , phản ứng giống như vẩy nến và làm trầm trọng thêm bệnh, ban xuất huyết.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng khi quá liều

  • Quá liều Donolol 50 mg có thể xảy ra đối với những người khi phải điều trị cấp với liều từ 5 gam trở lên.
  • Hội chứng thường gặp do dùng thuốc quá liều là: , rối loạn hô hấp, , , chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản..

Xử trí

  • Loại bỏ thuốc chưa được hấp thu bằng gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol có thể loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu.
  • Những cách điều trị khác cần được sử dụng theo quyết định của thầy thuốc bao gồm:
    • Chậm nhịp tim: atropin tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng với sự phong bế dây thần kinh phế vị, có thể dùng isoproterenol một cách thận trọng. Trong trường hợp kháng trị, có thể chỉ định dùng máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
    • Blốc tim (độ II hoặc độ III): dùng isoproterenol hoặc máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
    • Suy tim: dùng digitalis và thuốc lợi tiểu. Glucagon có thể sử dụng được.
    • Hạ huyết áp: dùng chất co mạch như dopamin hoặc adrenalin và liên tục theo dõi huyết áp.
    • Co thắt phế quản: sử dụng các chất kích thích beta2 như: isoproterenol hoặc terbutalin và/hoặc aminophylin.
    • Hạ đường huyết: truyền tĩnh mạch glucose.
  • Tùy theo mức độ nặng nhẹ của triệu chứng, có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Donolol 50 mg

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Donolol 50 mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

Tác dụng của Atenolol

  • Atenolol có tác dụng chống tăng huyết áp, là dẫn chất của benzenacetamid, thuộc nhóm chẹn chọn lọc trên thụ thể beta1 có nghĩa là atenolol có tác dụng trên thụ thể beta1 của tim ở liều thấp hơn so với liều cần để có tác dụng trên thụ thể beta2 ở mạch máu ngoại biên và phế quản.
  • Thuốc chẹn thụ thể beta có tác dụng làm giảm lực co cơ và giảm tần số tim. Atenolol không có tác dụng ổn định màng. Atenolol tan trong nước, do đó ít thấm vào hệ thần kinh trung ương.
  • Điều trị atenolol sẽ ức chế tác dụng của catecholamin khi gắng sức và căng thẳng tâm lý, dẫn đến giảm tần số tim, giảm cung lượng tim và giảm huyết áp.
  • Điều trị atenolol không làm tăng hoặc làm tăng rất ít sức cản của mạch ngoại biên.
    • Trong điều kiện có stress với tăng giải phóng adrenalin từ tuyến thượng thận, atenolol không làm mất sự co mạch sinh lý bình thường.
    • Ở liều điều trị, tác dụng co cơ trơn phế quản của atenolol kém hơn so với những thuốc chẹn thụ thể beta không chọn lọc. Tính chất này cho phép điều trị cả những người có bệnh hoặc bệnh khác. Điều trị như vậy phải được kết hợp với thuốc chủ vận thụ thể beta2 dùng theo đường hít, dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa về .

Atenolol ít ảnh hưởng đến giải phóng insulin và chuyển hóa carbohydrat

  • Phản ứng tim mạch đối với hạ đường huyết (như tim đập nhanh) không bị ảnh hưởng một cách có ý nghĩa bởi atenolol. Bởi vậy, atenolol có thể dùng được cho người đái tháo đường. Ở người tăng huyết áp, atenolol làm giảm một cách có ý nghĩa huyết áp cả ở tư thế đứng lẫn tư thế nằm.
  • Để điều trị tăng huyết áp, nếu cần, có thể kết hợp atenolol với thuốc chống tăng huyết áp khác, chủ yếu là thuốc lợi niệu và/hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên.

Dược động học

  • Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng từ 2 – 4 giờ sau khi uống.
  • Khả dụng sinh học của atenolol xấp xỉ 45%, nhưng có sự khác nhau tới 3 – 4 lần giữa các người bệnh.
  • Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg. Atenolol chỉ được chuyển hóa một lượng nhỏ; dưới 10% của liều dùng được bài tiết là chất chuyển hóa. Phần lớn liều thuốc Donolol 50 mg được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi.
  • Nửa đời trong huyết tương của thuốc từ 6 – 9 giờ đối với người lớn có chức năng thận bình thường. Tác dụng trên mạch và huyết áp dài hơn và duy trì được ít nhất 24 giờ.
  • Nửa đời trong huyết tương của thuốc tăng lên đối với người có chức năng thận giảm và không ảnh hưởng bởi bệnh gan. Tuy nhiên, nồng độ trong máu của thuốc thường tăng theo tuổi.
  • Nếu atenolol được dùng đồng thời với thức ăn, khả dụng sinh học của thuốc giảm ít nhất là 20%. Điều đó không có ý nghĩa lâm sàng.

Tương tác thuốc

Nên thận trọng khi dùng Donolol 50 mg đồng thời với các thuốc sau:

  • Nguy hiểm khi kết hợp với verapamil: gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc tim và tăng áp lực tâm trương.
  • Diltiazem: gây chậm nhịp tim nặng,đặc biệt ở người đã bị suy tâm thất hoặc dẫn truyền không bình thường từ trước.
  • Nifedipin: dung nạp tốt khi dùng đồng thời với atenolol nhưng đôi khi có thể làm tăng suy tim, hạ huyết áp nặng hoặc hội chứng đau thắt ngực xấu đi.
  • Các thuốc làm giảm catecholamin: có thể xảy ra hạ huyết áp, và/hoặc làm chậm nhịp tim nặng, do đó có thể gây chóng mặt, ngất hoặc hạ huyết áp tư thế.
  • Prazosin: hạ huyết áp cấp thế đứng khi bắt đầu điều trị.
  • Clonidin: thuốc chẹn beta nếu được dùng đồng thời với clonidin, khi ngừng clonidin có thể làm tăng huyết áp trầm trọng thêm trở lại.

    • Khi đó, phải ngừng thuốc chẹn beta vài ngày trước khi ngừng từ từ clonidin.
    • Nếu thay thế clonidin bằng thuốc chẹn beta, thì vài ngày sau khi ngừng hẳn clonidin mới bắt đầu dùng thuốc chẹn beta.
  • Quinidin và các thuốc chống loạn nhịp nhóm I: có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng đối với cơ tim.
  • Ergotamin: làm tăng co thắt mạch ngoại biên và ức chế cơ tim.
  • Thuốc gây mê đường hô hấp (như cloroform): có thể gây ức chế cơ tim và cường phế vị.
  • Insulin hoặc các thuốc uống chữa đái tháo đường: atenolol có thể che lấp chứng nhịp tim nhanh do hạ đường huyết.

Thận trọng

Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp sau đây:

  • Người bị hen phế quản và người có bệnh phổi tắc nghẽn khác.
  • Dùng đồng thời với thuốc gây mê theo đường hô hấp.
  • Điều trị kết hợp với digitalis hoặc với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, vì có thể gây chậm nhịp tim nặng (tác dụng hiệp đồng trên cơ tim).
  • Người bị chứng tập tễnh cách hồi.
  • Suy thận nặng.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Do có tác dụng không mong muốn gây choáng váng, nhức đầu, ảo giác… Người bệnh không nên sử dụng thuốc Donolol 50 mg khi lái xe hay vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

    • Thuốc chẹn thụ thể beta có thể gây chậm nhịp tim thai nhi và trẻ em mới sinh, bởi vậy trong 3 tháng cuối và gần thời kỳ sắp sinh, thuốc Donolol 50 mg chỉ nên sử dụng khi thật cần.
  • Thời kỳ cho con bú

    • Atenolol bài tiết vào sữa mẹ với tỷ lệ gấp 1,5 – 6,8 lần so với nồng độ thuốc trong huyết tương người mẹ.
    • Đã có những thông báo về tác hại của thuốc đối với trẻ em bú mẹ khi người mẹ dùng thuốc, như chậm nhịp tim có ý nghĩa lâm sàng.
    • Trẻ đẻ non, hoặc trẻ suy thận có thể dễ mắc các tác dụng không mong muốn. Bởi vậy, không nên dùng thuốc Donolol 50 mg cho người cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Donolol 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Donolol 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here