Thuốc Donyd 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
49

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Donyd 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Donyd 10 mg là gì?

Thuốc Donyd 10 mg là thuốc ETC dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • .
  • .
  • Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Donyd 10 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Donyd 10 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-21021-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Donyd 10 mg

Mỗi viên nén chứa:

  • Thành phần chính: 10mg Enalapril maleat.
  • Tá dược: Lactose, Tinh bột mì, Povidon, Màu Sicovit red, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Natri bicarbonat.

Công dụng của thuốc Donyd 10 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Donyd 10 mg là thuốc ETC dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • .
  • .
  • Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Donyd 10 mg

Cách sử dụng

Thuốc Donyd 10 mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, thường uống một lần vào buổi sáng nhưng cũng có thể chia làm 2 lần uống vào buổi sáng và buổi tối.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn.

Liều dùng

  • Điều trị tăng huyết áp:

    • Liều khởi đầu 5 mg/ngày, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp.
    • Liều duy trì thông thường là 10 – 20 mg (dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần mỗi ngày), tối đa là 40 mg 1 lần/ngày hoặc 20 mg 2 lần/ngày.
  • Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu:

    • Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
    • Nếu không thể ngừng dùng thuốc lợi tiểu, nên sử dụng với liều 2,5 mg. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.
  • Suy tim:

    • Nên khởi đầu điều trị với liều 2,5 mg, tăng dần theo sự đáp ứng điều trị của từng cá thể.
    • Dùng dãy liều 2,5 mg – 20 mg một lần hoặc chia làm hai lần mỗi ngày tùy theo sự dung nạp của từng cá thể (liều duy trì thông thường là 20 mg). Không nên vượt quá liều tối đa hàng ngày 20 mg.
  • Suy thận:

    • Độ thanh thải creatinin 30 – 80 ml/phút: Khởi đầu điều trị với liều 2,5 mg/ngày. Liều duy trì thông thường là 5 – 10 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 20 mg.
    • Độ thanh thải creatinin ≤30 ml/phút: Khởi đầu điều trị với liều 2,5 mg/ngày. Liều duy trì thông thường là 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.
  • Các bệnh nhân thẩm phân lọc máu:

    • Enalapril có thể bị phân tách.
    • Ở các bệnh nhân thẩm phân lọc máu, liều thông thường là 2,5 mg vào những ngày thẩm phân, dùng sau khi thẩm phân. Vào những ngày không thẩm phân, dùng liều tùy theo đáp ứng huyết áp.

Lưu ý

  • Sau khi uống liều đầu tiên, có thể gặp sự tụt huyết áp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (bệnh nhân mất muối và/hoặc nước, ví dụ sau khi thẩm phân, nôn, tiêu chảy, điều trị lợi tiểu, bệnh nhân , tăng huyết áp có nguyên nhân thận hoặc tăng huyết áp trầm trọng).
  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp ác tính hoặc suy tim trầm trọng, phải bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều trong bệnh viện.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Donyd 10 mg

Chống chỉ định

Thuốc Donyd 10 mg chống chỉ định cho các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị do thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Tiền sử hạ huyết áp.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Không nên dùng thuốc cho trẻ em vì chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc ở trẻ em.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Hạ huyết áp, , mệt mỏi, , và các khác. có thể xuất hiện khi bắt đầu điều trị với thuốc, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, mất muối và nước.
  • Nhồi máu cơ tim và đột quỵ có thể xảy ra liên quan đến hạ huyết áp nặng ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ hay các .
  • Tác dụng phụ trên tim mạch như: , hồi hộp và .
  • Suy giảm chức năng thận gồm: Tăng nồng độ urê, creatinin có thể xuất hiện, suy thận cấp.
    • Tác dụng phụ trên thận thường gặp ở bệnh nhân có , mạch máu thận, suy tim. Trong đó, giãn mạch làm giảm áp lực tưới máu thận, có thể trầm trọng hơn do làm giảm thể tích máu.
    • Protein niệu cũng đã xảy ra ở những bệnh nhân có hội chứng
    • Tăng kali và giảm natri huyết có thể xuất hiện do giảm tiết aldosteron.

Ít gặp

  • , .
  • Viêm tụy.
  • Tổn thương tế bào gan,
  • , cảm giác khác thường, và bất lực.

Tác dụng phụ khác

  • , các triệu chứng đường hô hấp trên khác, (có thể do sự chuyển hóa của bradykinin hay prostaglandin), , nhạy cảm với ánh sáng và các phản ứng quá mẫn khác.
  • Rối loạn công thức máu gồm: , giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và

*Hầu hết các tác dụng phụ có thể mất đi khi ngưng điều trị. Triệu chứng hạ huyết áp, bao gồm cả khi sử dụng quá liều, thường đáp ứng với tăng thể tích bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện nổi bật nhất của tình trạng quá liều là
  • Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như:
    • Gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải.
    • Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Donyd 10 mg

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Donyd 10 mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

Tác dụng của hoạt chất enalapril

  • Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống.
  • Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron.
  • Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch) nhờ ức chế men chuyển angiotensin.
  • Enalapril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein-kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.
  • Vì men chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên enalapril cũng ức chế phân hủy bradykinin.
  • Vì bradykinin cũng là một chất gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của enalapril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị enalapril.
  • Enalapril không làm giảm chuyển hóa lipid bất cứ mức độ nào.

Tác dụng ở người tăng huyết áp

  • Enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim.
  • Thuốc Donyd 10 mg gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10- 15% ở cả 2 tư thế nằm và ngồi. Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri huyết hoặc giảm thể tích máu.

Tác dụng ở người suy tim sung huyết

  • Enalapril thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải.
  • Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril làm giảm hậu gánh khi hậu gánh bị tăng cao. Phì đại thất trái giảm sau 2 -3 tháng dùng thuốc ức chế men angiotensin, vì angiotensin II là một chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.

Tác dụng đối với chức năng thận

  • Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi trong quá trình điều trị bằng enalapril.
  • Nitơ urê máu (BUN) và creatinin huyết thanh đôi khi tăng khi điều trị bằng enalapril lâu dài, nhưng hay gặp hơn ở người có tổn thương thận từ trước hoặc ở người tăng huyết áp do mạch thận. Ngoài ra, chức năng thận có thể xấu đi rõ rệt trong khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE ở người có thận tưới máu kém bị nặng từ trước.

Tác dụng ở người đái tháo đường

Eenalapril đã chứng tỏ làm giảm bài tiết protein – niệu. Enalapril cũng đã chứng tỏ làm tăng độ nhạy cảm với insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường.

Dược động học

  • Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Thời gian bán thải của thuốc Donyd 10 mg là khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc.
  • Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ.
  • Uống một liều Donyd 10 mg thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 – 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12 – 24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ và phải điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng đầy đủ.
  • Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril. Ở người , tác dụng huyết động của enalapril rõ trong vòng 2 – 4 giờ và có thể kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều.
  • Khoảng 50 – 60% enalapril liên kết với protein huyết tương.
  • Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân.

Tương tác thuốc

  • Dùng Donyd 10 mg đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác hoặc các thuốc gây mê có thể trầm trọng. Vì vậy, nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).
  • Dùng chung các thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.
  • Sử dụng thuốc Donyd 10 mg đồng thời với các thuốc gây giải phóng renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi
    các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp.
  • Dùng thuốc Donyd 10 mg đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người . Do đó, nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
  • Dùng đồng thời với lithium có thể làm tăng nồng độ lithium huyết dẫn đến nhiễm độc lithium.
  • Dùng cùng lúc với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.
  • Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, thuốc chống viêm không steroid, natri clorid: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
  • Thuốc gây nghiện, thuốc ngủ, rượu: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
  • Thuốc kháng acid: Có thể làm giảm sinh khả dụng của enalapril.

Thận trọng

Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp sau đây:

  • Người giảm chức năng thận.
  • Đối với người nghi hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc Donyd 10 mg cho người lái xe và vận hành máy móc vì có thể nguy hiểm do chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

    • Giống các chât ức chế men chuyển angiotensin khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ
      sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.
    • Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh gồm: , , suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.
    • Phải ngừng dùng thuốc Donyd 10 mg càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng thuốc Donyd 10 mg trong thời kỳ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Donyd 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Donyd 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here