Thuốc Dopivix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
59

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dopivix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dopivix là gì?

Thuốc Dopivix là thuốc ETC được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và giảm các biến cố do như , ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã xác định.
  • Dùng kết hợp acetyl salicylic acid ở bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hay.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dopivix.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 7 viên, hộp 4 vỉ x 7 viên, hộp 1 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Dopivix là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-21023-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – Thị xã Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dopivix

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 75mg Clophidogrel bisulfat tương đương Clopidogrel.
  • Tá dược: Starch 1500, Lactose khan, Mannitol, Croscarmellose sodium, Polyethylen glycol 6000, Natri stearyl fumarat, Colloidal silicon dioxid, Hydroxypropylmethyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Talc, Titan dioxyd, màu Sicovit red.

Công dụng của thuốc Dopivix trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dopivix là thuốc ETC được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và giảm các biến cố do như , ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã xác định.
  • Dùng kết hợp acetyl salicylic acid ở bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hay.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dopivix

Cách sử dụng

Thuốc Dopivix được chỉ định dùng theo đường uống. Dùng trong hay ngoài bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dopivix dùng được cho người lớn.

Liều dùng

Dưới đây là liều Dopivix dành cho người trưởng thành (trên 18 tuổi) và người già:

  • Liều khuyên dùng: Liều duy nhất 75 mg/ngày. Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân có bệnh thận.
  • Ở bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không sóng Q: Liều đầu tiên 300 mg/ngày, sau đó tiếp tục với liều 75 mg/ngày (kết hợp với acetyl salicylic acid 75-325 mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dopivix

Chống chỉ định

Thuốc Dopivix chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • nặng.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như hoặc .
  • Phụ nữ có thai và đang nuôi con bú.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: , , , , ban đỏ, ngứa,.
  • Ít gặp: T, , nôn, đầy hơi, ,, , mất thăng bằng và dị cảm.
  • Hiếm gặp: Co thắt phế quản, phù mạch hay phản ứng dạng phản vệ, , , , xuất huyết giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, xuất huyết nội sọ, giảm bạch cầu trung tính trầm trọng, xuất huyết tiêu hóa, tụ máu, , .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Một trường hợp quá liều do cố ý dùng clopidogrel đã được báo cáo khi dùng clopidogrel với liều 1050 mg clopidogrel (tương đương với 14 viên 75 mg). Không thấy có tác dụng phụ nào. Không có điều trị đặc hiệu nào và bệnh nhân hồi phục mà không để lại di chứng.
  • Ở người khoẻ mạnh tình nguyện, không thấy có tác dụng phụ nào được báo cáo sau khi dùng liều duy nhất 600 mg clopidogrel (tương đương 8 viên 75 mg). Thời gian chảy máu tăng lên 1,7 lần tương đương với khi dùng clopidogrel liều 75 mg/ngày.
  • Chưa có thuốc giải độc hoạt tính dược lý của clopidogrel. Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng cua clopidogrel.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ 15°C – 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dopivix

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dopivix vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gan của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và từ đó ức chế cả hệ quả của việc gắn này là sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu.
    • Sinh chuyển hóa của clopidogrel cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu.
    • Clopidrogel còn ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do sự đồng vận ở nơi khác ngoài việc chẹn sự khuếch đại quá trình hoạt hóa tiểu cầu từ sự phóng thích ADE.
    • Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gắn clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu và sự hồi phục của chức năng tiểu cầu bình thường xuất hiện với tỷ lệ không đổi.
  • Liều lặp lại 75 mg clopidogrel mỗi ngày làm ức chế đáng kể sự ngưng tập tiểu cầu do ADP từ ngày đầu tiên; sự ức chế này ngày càng tăng và đạt mức ổn định vào ngày 3 và ngày 7. Sau khi đạt mức ổn định, mức ức chế trung bình với liều 75 mg mỗi ngày là trong khoảng 40% và 60%. Ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy
    máu từng bước trở về giá trị cơ bản, trong khoảng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.

Dược động học

  • Sau khi dùng đường uống liều lặp lại 75 mg/ngày, clopidogrel nhanh chóng được hấp thu. Tuy nhiên, nồng độ thuốc trong huyết tương của phân tử mẹ là rất thấp và dưới giới hạn xác định về lượng (0,00025 mg/l) 2 giờ sau khi dùng thuốc. Hấp thu tối thiểu là 50%, dựa trên sự bài tiết qua nước tiểu của chất chuyển hóa clopidogrel.
  • Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan và chất chuyển hóa chủ yếu dạng không hoạt động, là dẫn xuất acid carboxylic và dẫn xuất này chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương.
  • Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (xấp xỉ 3 mg/1 sau khi dùng liều lặp lại 75 mg bằng đường uống) khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc Dopivix.
  • Clopidogrel là một tiền chất. Chất chuyển hóa hoạt động, dẫn chất thiol, hình thành bởi sự oxy hoá clopidogrel thành 2-oxo-clopidogrel và sự thủy phân kế tiếp.
  • Sau khi dùng liều lặp lại 75 mg clopidogrel mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa lưu hành chính thấp hơn ở những bệnh nhân bệnh thận nặng (độ thanh thải creatinin từ 5-15 ml/min) so với những bệnh nhân bệnh thận nhẹ (độ thanh thải creatinin từ 30-60 ml/min) và so với những người khỏe mạnh trong các nghiên cứu khác.
    • Mặc dù sự ức chế ngưng tập tiểu cầu do ADP thấp hơn (25%) so với những người khỏe mạnh, sự kéo dài thời gian chảy máu cũng tương đương với người khỏe mạnh dùng 75mg clopidogrel mỗi ngày.
    • Thêm vào đó, sự dung nạp thuốc thì tốt ở tất cả bệnh nhân.

Tương tác thuốc

  • Warfarin vì nó có thể làm tăng mức độ chảy máu.
  • Thận trọng khi phối hợp thuốc Dopivix với acetyl salicylic acid (ASA), heparin, thuốc tan huyết khối, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) do làm tăng nguy cơ chảy máu.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Dopivix không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng thuốc Dopivix cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dopivix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dopivix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here