Thuốc Dorijet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
69

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dorijet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dorijet là gì?

Thuốc Dorijet là thuốc ETC được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn vi sinh vật nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả có hoặc không có biến chứng và những trường hợp nhiễm khuẩn huyết đồng thời.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dorijet.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Dorijet là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-19387-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Lyka Labs Ltd.

Địa chỉ: Plot No. 4801/B GIDC Industrial Estate, Ankleshwar, 393 002, Gujarat State, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Dorijet

Mỗi lọ chứa: Doripenem monohydrat tương đương với doripenem 500 mg.

Công dụng của thuốc Dorijet trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dorijet là thuốc ETC được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn vi sinh vật nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả có hoặc không có biến chứng và những trường hợp nhiễm khuẩn huyết đồng thời.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorijet

Cách sử dụng

Thuốc Dorijet được chỉ định dùng theo đường tiêm truyền. Thuốc không chứa chất bảo quản. Phải thực hiện kỹ thuật vô trùng khi pha chế dung dịch tiêm.

Cách chuẩn bị dịch truyền Doripenem 500 mg

  • Thêm 10 mL nước cất pha tiêm hoặc dung dịch 0,9% dung dich natri chlorid pha tiêm (nước muối sinh lý) vào lọ thuốc 500 mg và lắc nhẹ nhàng để tao thành hỗn dịch. Hỗn dịch thu được có nồng độ khoảng 50 mg/mL.
    Ghi chú: không được truyền trực tiếp hỗn dịch vừa pha.
  • Dùng bơm và kim tiêm rút hỗn dịch vào một túi truyền chứa 100 ml nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose; lắc nhẹ cho tới khi trong suốt. Dịch truyền cuối có nồng độ khoảng 4,5 mg/mL. Toàn bộ lượng dung dịch này sử dụng cho một liều 500 mg Doripenem.

Cách chuẩn bị dịch truyền Doripenem 250 mg

  • Thêm 10 mL nước cất pha tiêm hoặc dùng dịch 0,9% dung dich natri chlorid pha tiêm (nước muối sinh lý) vào lọ thuốc 500 mg và lắc nhẹ nhàng để tạo thành hỗn dịch. Hỗn dịch thu được có nồng độ khoảng 50 mg/mL.
    Ghi chú: không được truyền trực tiếp hỗn dịch vừa pha.
  • Dùng bơm và kim tiêm rút hỗn dịch vào một túi truyền chứa 109 ml nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose; lắc nhẹ cho tới khi trong suốt.
  • Rút 55 mL dung dịch ra khỏi túi và bỏ đi.
  • Truyền lượng dịch còn lại (có nồng độ khoảng 4,5mg/mL) có chứa 250 mg Doripenem.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dorijet dùng được cho người lớn.

Liều dùng

Liều Dorijet khuyến cáo

  • Điều trị bệnh phổi mắc tại bệnh viện (bao gồm viêm phổi do thời máy): 500mg truyền trong 1 giờ, tần suất mỗi 8 giờ, điều trị trong 7-14 ngày.
  • Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng: 500mg truyền trong 1 giờ, tần suất mỗi 8 giờ, điều trị trong 5-14 ngày.
    • Thời gian điều trị tính cả thời gian chuyển sang dùng thuốc theo đường uống, sau ít nhất 3 ngày tiêm truyền, khi bệnh nhân có sự tiến triển tốt.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận: 500mg truyền trong 1 giờ, tần suất mỗi 8 giờ, điều trị trong 10 ngày.
    • Thời gian điều trị tính cả thời gian chuyển sang dùng thuốc theo đường uống, sau ít nhất 3 ngày tiêm truyền, khi bệnh nhân có sự tiến triển tốt.
    • Số ngày dùng có thể tăng lên tới 14 ngày với những bệnh nhân đồng thời bị nhiễm khuẩn huyết.

Liều Dorijet cho bệnh nhân suy thận

Liều khuyến cáo:

  • Độ thanh thải creatinin >50 ml/phút: Không cần chỉnh liều.
  • Độ thanh thải creatinin trong khoảng >30 ml/phút – <50 ml/phút: Tiêm truyền tĩnh mạch 250mg trong 1 giờ mỗi 8 tiếng.
  • Độ thanh thải creatinin trong khoảng >10 ml/phút – <30 ml/phút: Tiêm truyền tĩnh mạch 250mg trong 1 giờ mỗi 12 tiếng.

Cách tính nồng độ creatinin huyết thanh:

  • Nam: Clcr (ml/phút) = [Khối lượng cơ thể(kg) x (140 – tuổi tính bằng năm)] / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)]
  • Nữ: Clcr (ml/phút) = 0,85 x giá trị tính được cho nam.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dorijet

Chống chỉ định

Thuốc Dorijet chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Bệnh nhân được biết là quá mẫn trầm trọng với doripenem hoặc các thuốc khác cùng nhóm.
  • Bệnh nhân có sốc phản vệ với kháng sinh nhóm beta-lactam.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (>5%) trong thử nghiệm lâm sàng doripenem là , , .
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn dẫn đến ngừng sử dụng doripenem là buồn nôn (0,2%), (0,19%) và phát ban (0,1%).
  • Tác dụng phụ được ghi nhận khi lưu hành thuốc trên thị trường: , , độc tính hệ thần kinh ngoại biên, , .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Khi bị quá liều, cần ngừng dùng doripenem và điều trị hỗ trợ tổng quát cho tới khi thải trừ qua thận được đảm bảo.
  • Doripenem có thể được thải trừ khi lọc máu; tuy nhiên, chưa có thông tin về sử dụng lọc máu để điều trị quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • Sau khi đã pha loãng với nước cất pha tiêm hoặc dung dich natri chloride 0,9% pha tiêm, hỗn dịch doripenem trong ống thuốc có thể giữ được trong 1 giờ trước khi chuyển sang và pha loãng trong túi dịch truyền.
  • Sau khi pha loãng với nước muối sinh lý hoặc dextrose 5%, dịch truyền Doripenem bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh cần được sử dụng trong thời gian qui định như sau:
    • Nước muối sinh lý: bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 12 giờ hoặc ở nhiệt độ 2-8°C, trong 72 giờ.
    • Dung dịch Dextrose 5% tiêm truyền: bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 4 giờ hoặc ở nhiệt độ 2-8°C, trong 24 giờ.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dorijet

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dorijet vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Tương tự như các kháng sinh nhóm beta lactam khác, khoảng thời gian nồng độ doripenem trong huyết tương đạt trên MIC (Nồng độ ức chế tối thiểu) (T > MIC) đối với vi khuẩn gây bệnh tỷ lệ thuận với hiệu quả của thuốc trong các nghiên cứu dược động học/dược lực học tiền lâm sàng. Tuy nhiên mối quan hệ đặc tính dược động học và dược lực học của doripenem vẫn chưa được đánh giá.
  • Ảnh hưởng không có ý nghĩa về khoảng QT tại nồng độ đỉnh hoặc bất kỳ thời điểm nào khác trên bệnh nhân khỏe mạnh dùng doripenem 500 mg tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ x 4 liều, doripenem 11 g tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ x 4 liều, giả dược và liều uống đơn trong một nghiên cứu chéo ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược và có kiểm soát.
  • Cơ chế tác dụng:

    • Doripenem là một kháng sinh beta-lactam nhóm carbapenem.
    • Doripenem có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
    • Doripenem bất hoạt nhiều protein gắn penicillin thiết yếu (PBPs) dẫn tới ức chế tổng hợp vách tế bào và làm chết tế bào.

Dược động học

  • Nồng độ Cmax và AUC trung bình (±SD) trong huyết tương của doripenem sau khi truyền tĩnh mạch 1 liều duy nhất 500 mg trong 1 giờ tương ứng là 23,0 (6,6) ng/mL và 36,3 (8,8) ug.giờ/mL.
  • Dược động học của doripenem (nồng độ tối đa Cmax và diện tích dưới đường cong AUC) tuyến tính trong khoảng liều 500 mg đến 1 g khi truyền tĩnh mạch trong khoảng 1 hoặc 4 giờ.
    • Không có sự tích lũy doripenem sau khi truyền tĩnh mạch lặp lại với liều 500 mg hoặc 1 g mỗi 8 giờ trong 7 tới 10 ngày ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
    • Trung bình khoảng 8,1% doripenem gắn với protein huyết tương và tỉ lệ này không phụ thuộc nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Thể tích phân bố ở trạng thái bão hòa khoảng 16,8 L, gần bằng thể tích dịch ngoại bảo ở người (18,2 L).
  • Doripenem thấm tốt vào một số dịch và mô cơ thể, bao gồm cả vị trí viêm, nồng độ doripenem ở dịch phúc mạc và dịch khoang sau phúc mạc đạt được nồng độ thuốc cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế hầu hết vi khuẩn.

Tương tác thuốc

Valproic Acid:

  • Các kháng sinh Carbapenem làm giảm nồng độ valproic acid trong huyết thanh, do đó làm giảm sự kiểm soát các cơn co giật.
  • Mặc dù cơ chế tương tác này vẫn chưa được hiểu đầy đủ, số liệu từ nghiên cứu vitro và nghiên cứu trên động vật chỉ ra có thể do các kháng sinh carbapenem ức chế valproic acid glucoronide hydrolysis.
  • Cần theo dõi nồng độ valproic acid huyết thanh khi điều trị carbapenem.
  • Nên cân nhắc thay thế phác đồ điều trị kháng sinh hoặc chống co giật nếu nồng độ valproic acid trong huyết thanh không thể duy trì điều trị hoặc xảy ra cơn co giật (tham khảo phần Thận trọng chung).

Probenecid:

  • Probenecid cạnh tranh với doripenem trong thải trừ tích cực ở ống thận, vì thế làm tăng nồng độ của doripenem.
  • Không sử dụng đồng thời probenecid với doripenem dạng tiêm (thuốc Dorijet).

Thận trọng

Phản ứng quá mẫn

  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi có thể gây tử vong (sốc phản vệ) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng kháng sinh beta-lactam (Xem Chống chỉ định).
    • Những phản ứng này dễ xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các dị nguyên khác nhau.
  • Trước khi điều trị bằng Dorijet:
    • Cần hết sức thận trọng để xác định rõ xem bệnh nhân đã từng có phản ứng quá mẫn với các thuốc carbapenem khác, cephalosporin, penicillin hoặc các dị nguyên khác bao giờ chưa.
  • Nếu dùng thuốc Dorijet cho bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh beta lactam khác, cần thận trọng vì mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh beta lactam đã được ghi nhận.
  • Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Doripenem, ngừng dùng thuốc.
  • Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (sốc phản vệ) cần điều trị cấp cứu kịp thời với epinephrine và các phương pháp cấp cứu khác bao gồm:
    • Thở Oxy.
    • Truyền dịch, truyền các thuốc kháng histamin, corticosteroid, các amine gây tăng áp.
    • Xử lý đường hô hấp.

Viêm đại tràng giả mạc kèm với tiêu chảy

  • Viêm đại tràng giả mạc do C. difficile đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn có thể dao động từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
    • Điều trị kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột và có thể làm phát triển C. difficile.
    • C. difficile tạo tra chất độc A và B gây ra viêm đại tràng giả mạc.
    • Xu hướng C. difficile tạo ra chất độc nguy hại gây ra triệu chứng nguy hiểm và có thể gây ra tử vong, những nhiễm trùng loại này có thể phải kéo dài thời gian điều trị và có thể phải cắt bỏ ruột kết.
    • Vì thế, điều quan trọng là phải nghĩ đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân có dùng Doripenem bị tiêu chảy.
  • Nếu bị viêm đại tràng giả mạc kèm với tiêu chảy, nên:
    • Ngừng sử dụng kháng sinh không có tác dụng chống lại C. difficile cần truyền nước và điện giải.
    • Truyền protein.
    • Điều trị kháng sinh chống lại C.difficile.
    • Đánh giá phẫu thuật.

Thận trọng chung

Tương tác với natri valproate
  • Carbapenem làm giảm nồng độ valproie acid trong huyết thanh, do đó làm giảm sự kiểm soát các cơn co giật.
  • Cần theo dõi nồng độ valproic acid huyết thanh khi điều trị carbapemen. Nên cân nhắc thay thế phác đồ điều hang sinh hoặc chống co giật nếu nồng độ valproic acid trong huyết thanh không thể duy trì điều trị hoặc xây ra cơn co giật (tham khảo tương tác thuốc).
Phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc

Sử dụng doripenem trong những trường hợp không có bằng chứng chắc chắn là nhiễm vi khuẩn hoặc để dự phòng sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân, đồng thời làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

Viêm phổi khi sử dụng đường hít

Khi sử dụng theo đường hít với mục đích nghiên cứu, đã xảy ra viêm phổi. Không sử dụng Doripenem bằng đường dùng này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của Doripenem đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dựa trên báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc, Dorijet không được dự đoán rằng sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát về sử dụng thuốc Dorijet cho phụ nữ có thai. Thuốc chỉ nên được cân nhắc sử dụng khi lợi ích của mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorijet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorijet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here