Thuốc Doripenem 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
82

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Doripenem 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Doripenem 0,5g là gì?

Thuốc Doripenem 0,5g là thuốc ETC được dùng để điều trị các chủng nhạy cảm. Chủ yếu dùng trong các trường hợp sau:

  •  bao gồm viêm phổi có liên quan đến thở máy.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả có hoặc không có biến chứng và những trường hợp nhiễm khuẩn huyết đồng thời.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Doripenem 0,5g.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Doripenem 0,5g là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-19863-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Địa chỉ: Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa hạ, Đức Hòa, Long An, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Doripenem 0,5g

Mỗi lọ chứa: 0,5g Doripenem dưới dạng doripenem monohydrate.

Công dụng của thuốc Doripenem 0,5g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Doripenem 0,5g là thuốc ETC được dùng để điều trị các chủng nhạy cảm. Chủ yếu dùng trong các trường hợp sau:

  •  bao gồm viêm phổi có liên quan đến thở máy.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả có hoặc không có biến chứng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Doripenem 0,5g

Cách sử dụng

Tiêm truyền tĩnh mạch:

  • Thêm 10 ml nước cất pha tiêm hoặc dùng dung dịch natri chlorid 0,9% vào lọ thuốc Doripenem 0,5g và lắc nhẹ nhàng để tạo thành hỗn dịch.
  • Kiểm tra bằng mắt xem có vật lạ trong đó không.
  • Dùng bơm tiêm và kim tiêm lấy hỗn dịch, đưa vào một túi truyền chứa 100 ml nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose, lắc nhẹ cho đến khi trong suốt.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Doripenem 0,5g dùng được cho người lớn.

Liều dùng

Người lớn: liều 500 mg truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

Người bị suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin >50 ml/phút: truyền 500mg mỗi 8 giờ.
  • 30 ml/phút ≤ Độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút: truyền 250mg mỗi 8 giờ.
  • 10 ml/phút < Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: truyền 250mg mỗi 8 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Doripenem 0,5g

Chống chỉ định

Thuốc Doripenem 0,5g chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc chứa natri valproat (bởi vì thuốc này có thể làm giảm nồng độ của natri valproat trong huyết tương).

Tác dụng phụ

Sốc phản vệ

Vì phản ứng sốc phản vệ có thể xảy ra nên cần theo dõi kỹ. Nếu có triệu chứng bất thường xảy ra như tiêu hóa kém, thở khò khè, chóng mặt, đái dầm, ù tai, ra mồ hôi trộm nên ngưng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Quá mẫn

Đôi khi có triệu chứng xảy ra như phát ban, nổi mề đay, ban đỏ ngứa, đỏ mặt, sốt nên ngưng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Huyết học

Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, tăng bạch cầu ưa eosin. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra thì nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.

Gan

Đôi khi tăng nhẹ enzyme gan.

Tiêu hóa

Các triệu chứng viêm đại tràng giả mạc có xuất huyết hiếm khi xảy ra, kèm theo đau bụng, tăng bạch cầu, có mucin là glycoprotein – một thành phần của chất nhầy trong phân có máu, viêm đại tràng giả mạc được thể hiện trong hình ảnh nội soi có thể có. Khi có triệu chứng viêm đại tràng và tiêu chảy xảy ra nhiều lần phải ngưng dùng thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp. Đôi khi cũng xảy ra đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn.

Hệ thần kinh trung ương

Rối loạn thần kinh trung ương bao gồm co giật, rối loạn ý thức có thể xảy ra. Trong trường hợp trên nên giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

Thận

Hiếm khi gặp rối loạn chức năng thận nghiêm trọng như suy thận cấp, viêm thận mô kẽ. Có thể tăng BUN tạm thời. Vì thế nên thận trọng theo dõi, nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra thì nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.

Hô hấp

Hiếm khi xảy ra các trường hợp như sốt, cảm, khó thở, viêm phổi mô kẽ có kèm theo chứng tăng bạch cầu và hội chứng PIE có thể xảy ra. Trong trường hợp trên nên ngưng dùng thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp.

Bội nhiễm

Hiếm khi gặp viêm dạ dàynhiễm nấm Candida.

Thiếu vitamin

Hiếm khi gặp hội chứng thiếu vitamin K và hội chứng thiếu vitamin nhóm B.

Da

Hiếm gặp hội chứng Lyell, nếu có nên ngưng dùng thuốc.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh .
  • Trong trường hợp quá liều Doripenem 0,5g, ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết. Có thể áp dụng thẩm tách máu để loại trừ thuốc ra khỏi máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ 15-30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Doripenem 0,5g

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Doripenem 0,5g vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Doripenem là một kháng sinh beta-lactam nhóm carbapenem. Doripenem có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp màng tế bào vi khuẩn.
  • Doripenem (có trong Doripenem 0,5g) bất hoạt nhiều protein gắn penicillin thiết yếu (PBPs) dẫn tới ức chế tổng hợp màng tế bào và làm chết tế bào.
    • Doripenem bền vững với sự thủy phân của hầu hết các men beta-lactamase, bao gồm penicillinase và cephalosporinase sinh ra bởi các vi khuẩn Gram âm và Gram dương, ngoại trừ beta-lactamase thủy phân carbapenem rất hiếm gặp.
    • Doripenem bền vững hơn imipenem dưới tác dụng của enzym dehydropeptidase có trong ống thận nên không cần sử dụng phối hợp với cilastatin.
    • Phổ kháng khuẩn của doripenem tương tự như imipenem nhưng doripenem có tác dụng trên các chủng Pseudomonas aeruginosa kháng thuốc.
  • Doripenem có hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn:
    • Hiếu khí Gram dương: Enterococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus intermedius, Streptococcus constellatus, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin).
    • Hiếu khí Gram âm: Acinetobacter baumannii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
    • Yếm khí: Bacteroides fragilis, Bacteroides vulgatus, Peptostreptococcus micros, …

Dược động học

  • Khi tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg doripenem, sau 1 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương của doripenem khoảng 23 μg/ml và giảm xuống còn 10 μg/ml sau 1,5 giờ.
    • Sau 6 giờ thì nồng độ của doripenem trong huyết tương chỉ còn 1 μg/ml.
    • Chỉ khoảng 10% doripenem gắn với protein huyết tương và không có sự tích lũy doripenem sau khi truyền tĩnh mạch lặp lại với liều 500 mg.
    • Doripenem thấm tốt vào một số dịch và mô cơ thể như mô tử cung, dịch sau màng bụng, mô tiền liệt tuyến, mô túi mật và nước tiểu, đạt nồng độ để hầu hết các vi khuẩn.
  • Doripenem được chuyển hóa chủ yếu nhờ enzyme dehydropeptidase -1 tạo thành chất chuyển hóa không hoạt động.
    • Thuốc Doripenem 0,5g thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận.
    • Thời gian bán thải ở người trưởng thành khỏe mạnh là khoảng 1 giờ.
    • Thời gian bán thải kéo dài đối với người suy thận.

Tương tác thuốc

  • Probenecid cạnh tranh với doripenem trong thải trừ tích cực qua ống thận , do vậy làm giảm độ thanh thải của doripenem và kéo dài thời gian bán thải của thuốc.
  • Doripenem làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanh dưới mức điều trị và có thể gây đột quỵ.
  • Các test thử nghiệm trong phòng thử nghiệm: thuốc có thể cho kết quả dương tính giả khi xác định gluco niệu bằng thuốc thử Benedict, thuốc thử Fehling hoặc phản ứng Clinitest. Thuốc có thể cho kết quả dương tính với test Coombs.

Thận trọng

  • Những tác dụng không mong muốn về thần kinh trung ương như , , trạng thái lú lẫn hoặc cơn co giật có thể xảy ra, thường gặp ở những người bệnh có rối loạn thần kinh trung ương đồng thời với suy giảm chức năng thận.
  • Cũng như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài thuốc Doripenem 0,5g có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.
  • Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
  • Đối với người cao tuổi, chức năng thận đã bị suy giảm, cần điều chỉnh liều thích hợp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Doripenem 0,5g không gây buồn ngủ nên dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Chỉ nên dùng thuốc Doripenem 0,5g cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cân nhắc lợi ích từ việc dùng thuốc nhiều hơn các nguy cơ tiềm ẩn.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doripenem 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Doripenem 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here