Thuốc Dorocardyl 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
87

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dorocardyl 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dorocardyl 40 mg là gì?

Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc ETC được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • , do , loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất…), , đau nửa đầu. run vô căn, , .
  • Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 – 4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh và .

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dorocardyl 40 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hoặc chai 100 viên.

Phân loại

Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-25425-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dorocardyl 40 mg

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 40mg Propranolol hydrochlorid.
  • Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K90, mẫu Tartrazin, màu Patent blue V, Natri croscarmellose, Magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Dorocardyl 40 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc ETC được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • , do , loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất…), , đau nửa đầu. run vô căn, , .
  • Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 – 4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh và .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorocardyl 40 mg

Cách sử dụng

Thuốc Dorocardyl 40 mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dorocardyl 40 mg dùng được cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị tăng huyết áp
  • Liều dùng phải dựa trên đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
  • Khởi đầu: 20- 40 mg/lần, 2 lần/ngày, dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu. Tăng dần liều cách nhau từ 3 – 7 ngày, cho đến khi huyết áp ổn định ở mức độ yêu cầu.
  • Liều thông thường có hiệu quả: 160- 480 mg hàng ngày. Một số trường hợp phải yêu cầu tới 640 mg/ngày. Thời gian để đạt được đáp ứng hạ áp từ vài ngày tới vài tuần.
  • Liều duy trì là 120-240 mg/ngày. Khi cần phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. đầu tiên phải hiệu chỉnh liều riêng từng thuốc.
Điều trị đau thắt ngực
  • Liều dùng mỗi ngày có thể 80 – 320 mg/ngày tùy theo cá thể, chia làm 2 hoặc 3, 4 lần trong ngày, với liều này có thể tăng khả năng hoạt động thể lực, giảm biểu hiện thiếu máu cục bộ cơ tim trên điện tâm đồ.
  • Nếu ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ trong vài tuần. Nên phối hợp propranolol với nitroglycerin.
Điều trị loạn nhịp

10- 30 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày, uống trước khi ăn và trước khi ngủ.

Điều trị nhồi máu cơ tim
  • Không dùng khi có cơn nhồi máu cơ tim cấp điều trị duy trì với propranolol chỉ nên bắt đầu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính vài ngày.
  • Liều mỗi ngày 180- 240 mg chia làm nhiều lần, bắt đầu sau cơn nhồi máu cơ tim từ 5 – 21 ngày.
  • Chưa rõ hiệu quả và độ an toàn của liều cao hơn 240 mg để phòng tránh tử vong do tim. Tuy nhiên cho liều cao hơn có thể là cần thiết để điều trị có hiệu quả khi có bệnh kèm theo như đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp.
  • Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng liều dùng propranolol được chia thành 2 – 4 lần/ngày, nhưng các dữ liệu về dược động học và dược lực học cho thấy chia 2 lần/ngày đã đạt được hiệu quả.
  • Thuốc chẹn beta- adrenergic đạt hiệu quả tối ưu nếu uống thuốc liên tục từ 1 – 3 năm sau đột quỵ nếu không có chống chỉ định dùng chẹn beta-adrenergic.
  • Để phòng nhồi máu tái phát và đột tử do tim, sau cơn nhồi máu cơ tim cấp cho uống 80 mg/lần, 2 lần/ngày, đôi khi cần đến 3 lần/ngày.
Điều trị đau nửa đầu
  • Phải dò liều theo từng người bệnh. Liều khởi đầu 80 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Liều thông thường có hiệu quả là 160- 240 mg/ngày. Có thể tăng liều dần dần để đạt hiệu quả tối đa.
  • Nếu hiệu quả không đạt sau 4 – 6 tuần đã dùng đến liều tối đa. nên ngừng dùng propranolol bằng cách giảm liều từ từ trong vài tuần.
Điều trị run vô căn
  • Phải dò liều theo từng người bệnh. Liều khởi đầu: 40 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Thường đạt hiệu quả tốt với liều 120 mg/ngày, đôi khi phải dùng tới 240 – 320 mg/ngày.
Bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái

20 – 40 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày, uống trước khi ăn và đi ngủ.

Điều trị u tế bào ưa crom
  • Trước phẫu thuật 60 mg/ngày, chia nhiều lần, dùng 3 ngày trước phẫu thuật, phối hợp với thuốc chẹn alpha-adrenergic.
  • Với khối u không mổ được: Điều trị hỗ trợ dài ngày, 30mg/ngày, chia làm nhiều lần.
Điều trị tăng năng giáp

Liều từ 10- 40 mg, ngày uống 3 hoặc 4 lần.

Điều trị tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Liều đầu tiên 40 mg, ngày 2 lần: liều có thể tăng khi cần, cho tới 160 mg, ngày 2 lần.

Trẻ em ≥ 12 tuổi

Điều trị tăng huyết áp

Trẻ 12 – 18 tuổi: Liều khởi đầu 80 mg/ngày, tăng liều hàng tuần nếu cần. Liều duy trì 160 – 320 mg/ngày.

Dự phòng đau nửa đầu

Trẻ 12 – 18 tuổi: Liều khởi đầu 20- 40 mg, 2 lần/ngày. Liều thông thường 40 – 80 mg, 2 lần/ngày, tối đa 2mg/kg (tổng liều tối đa 120 mg), 2 lần/ngày.

Người suy gan

  • Điều chỉnh liều cho người bệnh .
  • Đối với người bệnh suy gan nặng, liệu pháp propranolol nên được bắt đầu bằng liều thấp: 20 mg, 3 lần/ngày.
  • Phải theo dõi đều đặn nhịp tim và có biện pháp thích hợp để đánh giá ở người bệnh .

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dorocardyl 40 mg

Chống chỉ định

Thuốc Dorocardyl 40 mg chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Quá mẫn với propranolol, các thuốc chẹn beta hoặc với bất cứ thành phần của thuốc.
  • , nhịp xoang chậm và bloc nhĩ thất độ 2 – 3, .
  • , trừ khi suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh có thể điều trị được bằng propranolol.
  • Bệnh
  • Người bệnh do thuốc chẹn beta giao cảm ức chế sự giãn phế quản do catecholamin nội sinh.
  • , nhịp chậm, acid chuyển hóa, bệnh .
  • Không chỉ định propranolol trong trường hợp cấp cứu do tăng huyết áp.
  • Ngộ độc cocain và các trường hợp do cocain.
  • Phối hợp với các thioridazin do propranolol làm tăng nồng độ trong máu của thioridazin, làm kéo dài khoảng QT.

Tác dụng phụ

Ít gặp

Tim mạch
  • , suy tim sung huyết, bloc nhĩ thất,, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm tưới máu động mạch thường là dạng Raynaud.
  • Ở người bệnh điều trị đau thắt ngực bằng propranolol, nếu dừng thuốc Dorocardyl 40 mg đột ngột có thể tăng tần suất, thời gian và mức độ nặng của cơn đau thắt, thường xảy ra trong vòng 24 giờ. Các cơn này không ổn định và không đáp ứng với nitroglycerin.
  • Nhồi máu cơ tim và một vài trường hợp tử vong đã xảy ra khi ngừng đột ngột propranolol trong điều trị đau thắt ngực.
  • Ở người bệnh cao huyết áp sau khi ngừng đột ngột propranolol, người bệnh có các triệu chứng như ,, lo lắng, ra mồ hôi quá mức, nhịp nhanh. Các triệu chứng này Xảy ra trong vòng tuần sau khi ngừng thuốc đột ngột và hết sau khi sử dụng lại propranolol. Có thể xảy ra hạ huyết áp nghiêm trọng trong quá trình phẫu thuật với người bệnh đang dùng propranolol, và khó bắt đầu và duy trì lại nhịp tim, tác dụng phụ này có thể điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch thuốc chủ vận betaadrenergic.
  • Ở người bệnh tâm thần phân liệt có thể bị hạ huyết áp khi tăng nhanh liều propranolol, điều trị tác dụng phụ này bằng cách tiêm tĩnh mạch phentolamin sau đó uông phenoxybenzamin.
Thần kinh
  • Một số tác dụng không mong muốn về thần kinh thường hồi phục sau khi ngừng thuốc Dorocardyl 40 mg.
  • Khi điều trị kéo dài với liều cao có thể gặp: , , , dễ bị kích kích, ,, ảo giác, , , mệt nhọc, yếu ớt, trầm cảm dẫn tới giảm trương lực.
  • Liều trên 160 mg khi chia thành các liều trên 80 mg/lần làm tăng nguy cơ mệt mỏi, ngủ lịm.
  • Một số dấu hiệu khác như: Mất phương hướng về thời gian và không gian, , dễ xúc động, dị cảm ở bàn tay, bệnh thần kinh ngoại biên.
Da và phản ứng quá mẫn
  • , , , vảy, t,
  • Dày sừng ở da đầu, lòng bàn tay, gan bàn chân.
  • Thay đổi móng: dày móng, ấn lõm và
Hô hấp

Co thắt phế quản, viêm họng, sốt kèm theo đau rát họng, co thắt thanh quản, viêm thanh quản, suy hô hấp cấp.

Máu

Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, ban xuất huyết giảm tiểu cầu hoặc không giảm tiểu cầu.

Tiêu hóa
  • , nôn, co cứng thành bụng, , ,
  • Huyết khối tĩnh mạch mạc treo ruột, viêm kết tràng thiếu máu cục bộ.
Nội tiết
  • gây mất ý thức có thể xảy ra ở người bệnh không mắc đái tháo đường đang sử dụng propranolol.
  • Người bệnh đang dùng propranolol có nhiều nguy cơ hạ đường huyết là những người bệnh lọc máu, nhịn đói lâu, tập thể dục quá mức.
  • Thuốc chẹn beta giao cảm có thể che lấp các triệu chứng và dấu hiệu hạ đường huyết (như nhịp nhanh, , ) và dấu hiệu gây hạ đường huyết do insulin.

Hiếm gặp

  • Tự miễn: Rất hiếm xảy ra nhưng cũng đã ghi nhận được
  • Các tác dụng phụ khác:
    • , ,
    • Propranolol có thể gây ở người bệnh mắc bệnh tim mạch nặng, tăng creatinin huyết, tăng aminotransferase, alkaline phosphat.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng

  • Có ít thông tin về độc tính cấp của propranolol. Các triệu chứng của quá liều propranolol bao gồm , co giật, giảm dẫn truyền, , kéo dài khoảng QRS hoặc QT, bloc nhĩ thất, sốc, suy tim, , co thắt phế quản.
  • Trong hầu hết các trường hợp, người bệnh hồi phục sau khi ngộ độc cấp propranolol nhưng đã có một số người bệnh bị ngộ độc tính nghiêm trọng dẫn đến tử vong.

Xử trí

  • Propranolol không được thải trừ nhiều khi thẩm tách.
  • Các phương pháp xử trí quá liều Dorocardyl 40 mg:
    • Khi mới uống thì gây nôn, cần đề phòng tai biến trào ngược dịch dạ dày vào phổi.
    • Nhịp chậm: Dùng atropin (0.25 – 1 mg) tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng chẹn dây phế vị, dùng isoproterenol nhưng phải thận trọng. Trong trường hợp kháng thuốc, có thể phải đặt máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
    • Suy tim: Dùng thuốc lợi tiểu và các thuốc điều trị suy tim khác.
    • Hạ huyết áp: Dùng các thuốc tăng huyết áp như noradrenalin hoặc dopamin. Glucagon cũng có thể
      có ích trong điều trị suy giảm cơ tim và giảm huyết áp.
    • Co thắt phế quản: Dùng isoproterenol và aminophylin.
    • Co giật: Sử dụng diazepam đường tĩnh mạch.
    • Các thuốc ức chế phosphodiesterase, truyền calci hoặc/và truyền insulin với glucose có hiệu quả trong kiểm soát quá liều propranolol.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dorocardyl 40 mg

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dorocardyl 40 mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Các thuốc chẹn beta – adrenergic ức chế tác dụng của các chất dẫn truyền thần kinh giao cảm bằng cơ chế cạnh tranh ở các vị trí gắn thụ thể. Khi chúng chủ yếu chẹn các thụ thể beta1 ở mô tim thì được coi là chọn lọc với tim. Khi chúng chẹn cả thụ thể beta1 và thụ thể beta2 (chủ yếu khu trú ở các mô khác ngoài tim), thì được coi là không chọn lọc.
  • Propranolol là một thuốc chẹn beta- adrenergic không chọn lọc.
    • Các yếu tố có thể tham gia góp phần vào tác dụng chống tăng huyết áp của propranolol là giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, phong bế thần kinh giao cảm từ trung tâm vận mạch ở não đi ra.
    • Lúc đầu sức cản của mạch ngoại vi có thể tăng, sau đợt điều trị lâu dài sẽ giảm. Thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích huyết tương. Ở người bệnh tăng huyết áp, propranolol gây tăng nhẹ kali huyết.
    • Tác dụng trong điều trị cơn đau thắt ngực là làm giảm nhu cầu sử dụng oxygen của cơ tim do ngăn cản tác dụng tăng tần số tim của catecholamin, giảm huyết áp tâm thu, giảm tốc độ và mức độ co
      cơ tim. Tác dụng chẹn beta – adrenergic rất có lợi, biểu hiện bằng chậm xuất hiện đau trong gắng sức và tăng khả năng làm việc.

Dược động học

  • Propranolol được hấp thu gần hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sau khi uống 30 phút, đã xuất hiện trong huyết tương và sau 60- 90 phút đạt nồng độ tối đa.
  • Propranolol được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể kể cả phổi, gan, thận, tim. Thuốc dễ dàng qua hàng rào máu- não, vào nhau thai và phân bố cả trong sữa mẹ.
  • Trên 90% propranolol liên kết với protein huyết tương.
  • Thuốc Dorocardyl 40 mg được chuyển hóa gần hoàn toàn ở gan; có ít nhất 8 chất chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu.
    • Chỉ 1 – 4% liều dùng được thải qua phân dưới dạng không chuyển hóa và dạng chuyển hóa.
    • Ở người bệnh suy thận nặng, có sự tăng đào thải bù trừ qua phân.
    • Propranolol được thải trừ rõ ràng không đáng kể bằng thẩm tách.

Tương tác thuốc

Khi dùng phối hợp

Cần điều chỉnh liều Dorocardyl 40 mg khi dùng với các thuốc sau: Amiodaron, cimetidin, diltiazem, verapamil, adrenalin, phenyl propanolamin, fluvoxamin, quinidin, thuốc chống loạn nhịp loại 1, clonidin, clorpromazin, lidocain, nicardipin, prazosin, rifampicin, aminophylin.

Tương tác với thuốc chứa adrenalin

Phải rất cẩn thận khi dùng các thuốc chứa adrenalin cho người bệnh đang dùng thuốc chẹn beta – adrenergic, do thuốc có thể gây nhịp chậm, co thắt và tăng huyết áp trầm trọng.

Tương tác với thuốc giảm catecholamin

Dùng phối hợp propranolol với thuốc giảm catecholamin như reserpin cần phải theo dõi chặt chẽ vì làm suy giảm quá mức thần kinh giao cảm sẽ gây nên hạ huyết áp, chậm nhịp tim, chóng mặt, ngất, hoặc hạ huyết áp tư thế.

Tương tác với thuốc chẹn kênh calci

Thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta cùng với thuốc chẹn kênh calci, đặc biệt với verapamil tiêm tĩnh mạch, vì cả 2 tác nhân này đều có thể ức chế co cơ tim hoặc giảm dẫn truyền nhĩ thất. Có trường hợp dùng phối hợp tiêm thuốc chẹn beta và verapamil đã gây nên biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở người có bệnh về cơ tim nặng, suy tim sung huyết hoặc nhồi máu cơ tim mới.

Tương tác với thuốc chống viêm không steroid

Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta.

Các thuốc khác

  • Dùng đồng thời propranolol và haloperidol đã gây hạ huyết áp và ngừng tim.
  • Gel nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu propranolol.
  • Ethanol làm chậm hấp thu propranolol.
  • Phenytoin, phenobarbital, rifampicin tầng độ thanh thải propranolol.
  • Clorpromazin dùng phối hợp với propranolol làm tăng nồng độ cả 2 thuốc trong huyết tương.
  • Antipyrin và lidocain làm giảm độ thanh thải propranolol.
  • Thyroxin khi dùng với propranolol gây giảm nồng độ tri – iodothyronin.
  • Cimetidin làm giảm chuyển hóa ở gan, thải trừ chậm và tăng nồng độ propranolol trong máu.
  • Độ thanh thải theophylin giảm khi dùng phối hợp với propranolol.
  • Insulin, sulfonylure hạ đường huyết:
    • Một số triệu chứng hạ đường huyết như đánh trống ngực, tim đập nhanh có thể bị che lấp bởi các thuốc chẹn beta.
    • Nên căn dặn người bệnh phòng ngừa và tăng cường kiểm tra đường huyết, nhất là khi bắt đầu điều trị.

Thận trọng

  • Phải ngừng thuốc từ từ, nên dùng thận trọng ở người có dự trữ tim kém, tránh dùng propranolol trong trường hợp suy tim rõ, nhưng có thể dùng khi các dấu hiệu suy tim đã được kiểm soát.
  • Do tác dụng làm chậm nhịp tim, nếu nhịp tim quá chậm cần phải giảm liều.
  • Ở người bệnh có thiếu máu cục bộ cơ tim, không được ngừng thuốc đột ngột. Hoặc ngừng propranolol từ từ, hoặc dùng liều tương đương của một thuốc chẹn beta khác để thay thế.
  • Thận trọng ở người bệnh có tiền sử co thắt phế quản không do nguyên nhân dị ứng (như viêm phế quản, tràn khí). Thuốc chen beta-adrenergic có tăng cản trở đường thở và tăng co thắt phế quản, đặc biệt ở người bệnh có tiền sử dị ứng. Co thắt phế quản có thể điều trị bằng tiêm tĩnh mạch aminophylin, isoproterenol. Có thể tiêm tĩnh mạch atropin nếu người bệnh không đáp ứng với hai thuốc trên hoặc xảy ra nhịp chậm.
  • Cẩn thận ở người suy thận hoặc suy gan. Cần phải giảm liều Dorocardyl 40 mg và theo dõi kết quả xét nghiệm chức năng thận hoặc gan đối với người dùng thuốc dài ngày.
  • Ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chức năng gan bị suy giảm nặng và có nguy cơ xuất hiện bệnh não – gan.
  • Cần thận trọng khi cho người bệnh đổi thuốc từ clonidin sang các thuốc chẹn beta.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Dorocardyl 40 mg có thể gây đau đầu nhẹ, chóng mặt, giảm thính giác, rối loạn thị giác, ảo giác. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Độ an toàn của propranolol đối với người mang thai chưa được xác định. Chỉ dùng thuốc Dorocardyl 40 mg khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích chữa bệnh và nguy cơ đối với thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết ra sữa, nên dùng thận trọng với phụ nữ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorocardyl 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorocardyl 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here