Thuốc Dorogyne F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
134

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dorogyne F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dorogyne F là gì?

Thuốc Dorogyne F là thuốc ETC được dùng trong các trường hợp:

  • Các bệnh nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát:
    • Áp xe răng.
    • , , viêm quanh thân răng, , ,
    • , …
  • Phòng các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dorogyne F.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 5 viên, hộp 4 vỉ x 5 viên.

Phân loại

Thuốc Dorogyne F là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-15554-11.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dorogyne F

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 1.500.000 IU Spiramycin, 250mg Metronidazol.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Starch 1500, Avicel, Povidon, Croscarmellose sodium, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd.

Công dụng của thuốc Dorogyne F trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dorogyne F là thuốc ETC được dùng trong các trường hợp:

  • Các bệnh nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát:
    • Áp xe răng.
    • , , viêm quanh thân răng, , ,
    • , …
  • Phòng các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorogyne F

Cách sử dụng

Thuốc Dorogyne F được chỉ định dùng theo đường uống.

Có thể uống trong các bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dorogyne F dùng được cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi dùng 2 – 3 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dorogyne F

Chống chỉ định

Thuốc Dorogyne F chống chỉ định đối với các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với imidazol hoặc spiramycin, erythromycin.
  • Trẻ dưới 15 tuổi.
  • Disulfiram, cồn.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng Dorogyne F:

  • Rối loạn tiêu hóa như , , , .
  • Các phản ứng dị ứng:.
  • , , , vừa phải phục hồi ngay sau khi ngừng thuốc.
  • Hiếm khi , hiện tượng mất điều hòa vận động, , viêm đa thần kinh cảm giác và vận động do thời gian điều trị kéo dài.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều Metronidazol

  • Metronidazol uống 1 liều duy nhất tới 15 g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm , nôn và . Tác dụng độc thần kinh gồm có , viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 – 10,4 g cách 2 ngày/lần.
  • Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Quá liều Spiramycin

  • Triệu chứng của quá liều có thể bao gồm , , .
  • Báo ngay cho bác sĩ thông tin về quá liều spiramycin và đưa bệnh nhân đến bệnh viện.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dorogyne F

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dorogyne F vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

Dorogyne F là thuốc phối hợp giữa Spiramycin kháng sinh nhóm Macrolid và Metronidazol kháng sinh nhóm Nitro-5-midazol, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

Spiramycin

  • Spiramycin có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có tác dụng diệt khuẩn.
  • Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.
  • Spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, Gonococcus, Streptococcus, Enterococcus, Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, Mycoplasma, Toxoplasma.

Metronidazol

  • Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí.
  • Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào.
    • Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết.
    • Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là < 8 microgam/ml đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm.
    • Nồng độ tối thiểu ức chế các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml.
  • Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
  • Nhiễm Trichomonas vaginalis điều trị bằng uống metronidazol. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng.
  • Metronidazol làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường, khi bị và không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.
  • Metronidazol điều trị tiêu chảy kéo dài và sút cân do Giardia. Metronidazol là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị và
  • Metronidazol tác dụng tốt chống Bacteroides nên thường dùng làm thuốc chuẩn đề phòng bệnh trước phẫu thuật dạ dày – ruột.
  • Metronidazol được chọn dùng trong tiêu chảy do Clostridium difficile.

Dược động học

Spiramycin

  • Spiramycin hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa, thuốc được hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng.
    • Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 1g đạt được 1microgam/ml.
    • Uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.
  • Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amiđan, phế quản và các xoang.
    • Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy.
    • Nồng độ thuốc trong huyết thanh có tác dụng kìm khuẩn trong khoảng 0,1 – 3,0 microgam/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8 – 64 microgam/ml.
    • Spiramycin có thời gian bán thải phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút). Thời gian bán thải trung bình là 5 – 8 giờ.
    • Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15 – 40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

Metronidazol

  • Metronidazol hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10microgam/ml, khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg.
    • Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200 – 2000 mg.
    • Liều dùng lặp lại cứ 6 – 8 giờ/lần sẽ gây tích lũy thuốc.
    • Thời gian bán thải của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/kg).
    • Khoảng 10 – 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
  • Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.
  • Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá hydroxy là 9,5 – 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường.
    • Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 –
      40%), dạng acid (10- 22%).
    • Dưới 10% thải trừ ở dạng chất mẹ, 14% liều dùng thải trừ qua phân.
  • Ở người , thời gian bán thải của chất mẹ không thay đổi, nhưng thời gian bán thải của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gấp 4 -17 lần. Chuyển hóa của metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều khi bị suy gan nặng. Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.

Tương tác thuốc

  • Khi kết hợp với Disulfiram sẽ dẫn đến cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.
  • Thận trọng khi phối hợp Dorogyne F với các thuốc chống đông máu (warfarin), dẫn chất cura không khử cực (Vecuronium), Fluoro-uracil.
  • Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithium huyết, làm bất động xoắn khuẩn, do đó có thể làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

Thận trọng

  • Ngừng điều trị với thuốc Dorogyne F, khi mất điều hòa vận động, chóng mặt, lẫn tâm thần.
  • Lưu ý nguy cơ có thể trầm trọng thêm trạng thái tâm thần ở người bị và ngoại biên, ổn định hay tiến triển.
  • Tránh uống rượu (hiệu ứng antabuse). Theo dõi công thức bạch cầu, nếu trường hợp có tiền sử hoặc điều trị với liều cao và kéo dài.
  • Nếu bị giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu hoặc đang nuôi con bú.
  • Thận trọng khi dùng thuốc Dorogyne F cho người rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc cho gan.
  • Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
  • Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Dorogyne F không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Thuốc qua được nhau thai, do đó tránh dùng thuốc Dorogyne F trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

Metronidazol và spiramycin qua sữa mẹ, do đó tránh sử dụng thuốc Dorogyne F trong thời gian cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Health: Thuốc Dorogyne: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorogyne F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorogyne F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here