Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
85

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U là gì?

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U là thuốc ETC được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Điều trị dự phòng do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
  • Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
  • Hóa dự phòng tái phát ở người bệnh dị ứng với penicillin.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Doropycin 1,5 M.I.U.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 8 viên, hộp 10 vỉ x 8 viên.

Phân loại

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-25427-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Doropycin 1,5 M.I.U

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 1.500.000 IU Spiramycin.
  • Tá dược: Starch 1500, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Eudragit E100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid.

Công dụng của thuốc Doropycin 1,5 M.I.U trong việc điều trị bệnh

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U là thuốc ETC được dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Điều trị dự phòng do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
  • Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
  • Hóa dự phòng tái phát ở người bệnh dị ứng với penicillin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Doropycin 1,5 M.I.U

Cách sử dụng

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U được chỉ định dùng theo đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ và phải theo hết đợt điều trị.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Liều dùng

Liều dành cho người lớn:

1.500.000 – 3.000.000 IU, 3 lần/24 giờ.

Liều dành cho trẻ em trên 6 tuổi:

150.000 IU/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 3 lần.

Điều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococecus:

  • Người lớn: 3.000.000 IU, 2 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 75.000 IU/kg thể trọng, 2 lần/ngày, trong 5 ngày.

Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai:

9.000.000 IU/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cách 2 tuần cho liều nhắc lại.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Doropycin 1,5 M.I.U

Chống chỉ định

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U chống chỉ định đối với trường hợp:

  • Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, macrolid hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.
  • Thuốc này không thích hợp dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Tác dụng phụ

Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Doropycin 1,5 M.I.U:

  • Thường gặp: , , , khó tiêu.
  • Ít gặp:

    • , , , cảm giác đè ép ngực.
    • Viêm kết tràng cấp.
    • , ngoại ban, .
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: 

  • Chưa biết liều spiramycin gây độc.
  • Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngừng điều trị (đã gặp ở trẻ sơ sinh dùng liều cao hoặc ở người lớn tiêm tĩnh mạch có nguy cơ kéo dài khoảng QT).

Xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh).
  • Không có thuốc giải độc.
  • Điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Doropycin 1,5 M.I.U

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Doropycin 1,5 M.I.U vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết tương, thuốc có tác dụng kìm khuẩn nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn.
  • Cơ chế tác dụng của thuốc Doropycin 1,5 M.I.U là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.
  • Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75 % chủng Streptococcus và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin.
  • Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. Đã có thông báo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với spiramycin, trong đó có cả sự kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin và oleandomycin. Tuy nhiên các chủng kháng erythromycin đôi lúc vẫn còn nhạy cảm với spiramycin.

Dược động học

  • Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa.
    • Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng.
    • Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống.
    • Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 1 g đạt được là 1 microgam/ml.
    • Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4 đến 6 giờ.
    • Uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc.
    • Thức ăn làm giảm khoảng 70 % nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.
  • Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể.
    • Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amiđan, phế quản và các xoang.
    • Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy.
    • Nồng độ thuốc trong huyết tương có tác dụng kìm khuẩn trong khoảng 0.1 – 3.0 microgam/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8 – 64 microgam/ml.
    • Thuốc uống spiramycin có thời gian bán phân bố ngắn (10.2 ± 3.72 phút).
    • Thời gian bán thải trung bình là 5 – 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15 – 40 lần nồng độ trong huyết tương. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2 % tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

Tương tác thuốc

  • Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
  • Nồng độ levodopa trong huyết tương giảm đã được báo cáo khi dùng spiramycin cùng với levodopa.
  • Một báo cáo xoắn đỉnh ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh khi điều trị với spiramycin và mequitazin. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng các thuốc này.

Thận trọng

  • Sử dụng thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc với gan.
  • Thận trọng khi dùng Doropycin 1,5 M.I.U cho người bị , (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT). Khi bắt đầu điều trị, nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt, phải ngừng thuốc vì nghi bị . Trường hợp này phải chống chỉ định dùng spiramycin.
  • Trường hợp rất hiếm gặp của đã được báo cáo ở những bệnh nhân thiếu hụt glucose – 6 – phosphat – dehydrogenase. Không nên sử dụng spiramycin cho những bệnh nhân này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U có không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc Doropycin 1,5 M.I.U trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc Doropycin 1,5 M.I.U.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Doropycin 1,5 M.I.U: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here