Thuốc Dorosur 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
97

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dorosur 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dorosur 20 mg là gì?

Thuốc Dorosur 20 mg là thuốc ETC được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
  • : Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dorosur 20 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Dorosur 20 mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-23898-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dorosur 20 mg

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 20mg Rosuvastatin calci tương đương Rosuvastatin.
  • Tá dược: Lactose, Avicel PH 101, Calci hydrogen phosphat dihydrat, Crospovidon CL, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu red iron oxid.

Công dụng của thuốc Dorosur 20 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dorosur 20 mg là thuốc ETC được dùng để trong các trường hợp:

  • (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
  • : Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorosur 20 mg

Cách sử dụng

Thuốc Dorosur 20 mg được chỉ định dùng theo đường uống. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.

Trước khi bắt đầu điều trị bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong thời gian điều trị.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dorosur 20 mg dùng cho người lớn.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg, uống ngày 1 lần và phần lớn bệnh nhân được kiểm soát ngay ở liều khởi đầu.
    • Việc lựa chọn liều khởi đầu tùy thuộc vào mức cholesterol trong huyết tương, nguy cơ tim mạch, khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Nếu cần có thể tăng liều lên 20 mg sau 4 tuần.
    • Việc tăng liều lên 40 mg chỉ nên sử dụng cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều thấp hơn và phải được theo
      dõi chặt chẽ.
  • Người cao tuổi, người châu Á, bệnh nhân có các yếu tố có khả năng gây bệnh cơ: Liều khởi đầu 5mg/lần/ngày và chỉ tăng lên 20 mg nếu thấy cần thiết sau 4 tuần. Chống chỉ định ở liều 40 mg.
  • Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút được khuyên dùng liều khởi đầu 5 mg, liều tối đa 20 mg/lần/ngày, chống chỉ định nếu độ thanh thải creafinin < 30 mlphút.
  • Sử dụng đồng thời rosuvastatin với ciclosporin hoặc gemfibrozil: Liều tối đa lần lượt là 5 mg, 10 mg/lần/ngày.
  • Sử dụng đồng thời rosuvastatin với các chất ức chế protease của thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) như atazanavir; atazanavir + ritonavir; lopinavir + ritonavir, khuyến cáo kê đơn với giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Theo nghiên cứu được động học tại Mỹ trên người Châu Á, khả năng hấp thu rosuvastatin ở người Châu Á tăng gấp 2 lần so với người da trắng, nên cân nhắc khi gia tăng liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dorosur 20 mg

Chống chỉ định

Thuốc Dorosur 20 mg chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không có nguyên nhân và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
  • Bệnh nhân nặng (độ thanh thải creatininn < 30 ml/phút).
  • Bệnh nhân có .
  • Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. Kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở trẻ em chỉ giới hạn trên một nhóm nhỏ trẻ em (≥8 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. Vì thế rosuvastatin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em trong thời gian này.

Tác dụng phụ

Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận khi dùng rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua.

Thường gặp:

  • , , ,
  • , , , đau bụng, .
  • , đau khớp.
  • Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường (ở 2% người bệnh), nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.

Ít gặp:

  • Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin kinase huyết tương).
  • , , .
  • , , , .

Hiếm gặp:

  • Các phản ứng quá mẫn kể cả , .
  • , , dẫn đến do myoglobin niệu.

Tác dụng khác:

  • Suy giảm nhận thức (như , …).
  • ,

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc Dorosur 20 mg quá liều.
  • Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dorosur 20 mg

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dorosur 20 mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG – CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.
  • Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.
  • Rosuvastatin làm giảm nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I. Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, C toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL-C va ApoB/ApoA-I.
  • Hiệu quả trị liệu đạt được trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị và 90% bệnh nhân đạt được đáp ứng tối ưu trong 2 tuần. Đáp ứng tối ưu thường đạt được vào khoảng 4 tuần và được duy trì sau đó.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống, độ sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

Phân bố

Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 lít. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa

  • Rosuvastatin ít bị chuyển hóa (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hóa có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hóa qua cytochrom P450.
  • CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn.
  • Chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và lacton. Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin, trong khi dạng lacton không có hoạt tính về mặt lâm sàng.
  • Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG – CoA reduetase trong tuần hoàn.

Đào thải

  • Khoảng 90% liều dùng được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu.
  • Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%).
  • Giống như các chất ức chế men HMG – CoA reductase khác, sự đào thải rosuvastatin ra khỏi gan có liên quan đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin khỏi gan.

Tính tuyến tính

Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hàng ngày.

Tương tác thuốc

Tương tác với Cyclosporin

Dùng đồng thời Dorosur 20 mg với cyclosporin, các giá trị AUC của rosuvastatin cao hơn trung bình gấp 7 lần so với trị số này ở người tình nguyện khỏe mạnh. Không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporin trong huyết tương.

Tương tác với các chất đối kháng vitamin K

  • Khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin) có thể làm tăng trị số INR.
  • Ngưng dùng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR.
  • Trong những trường hợp này, nên theo dõi trị số INR.

Tương tác với thuốc kháng acid

  • Dùng đồng thời với hỗn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương.
  • Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin thì nồng độ của nó trong huyết tương sẽ giảm ít hơn.
  • Mối tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này chưa rõ.

Tương tác với Erythromycin

Do erythromycin có thể làm tăng nhu động ruột. Vì vậy, khi dùng đồng thời rosuvastatin với erythromycin làm giảm 20% AUC(0 – t) và 30% Cmax của rosuvastatin.

Tương tác với thuốc viên ngừa thai

Dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc viên uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc uống ngừa thai.

Tương tác với men cytochrom P450

  • Kết quả từ thí nghiệm in vitro va in vivo chứng tỏ rằng rosuvastatin không phải là chất ức chế hoặc cảm ứng men cytochrom P450. Hơn nữa, rosuvastatin là chất nền yếu cho các isoenzym này.
  • Dùng đồng thời itraconazol (chất ức chế CYP3A4) và rosuvastatin làm tăng 28% AUC của rosuvastatin. Sự tăng này không được xem là có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Vì vậy, không có tương tác thuốc do sự chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450.

Tương tác với thuốc sau gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin, colchicin

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.

Tương tác với chất ức chế protease của thuốc trị HIV và viêm gan siêu vi C

  • Sử dụng đồng thời rosuvastatin với các chất ức chế protease của thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) như atazanavir; atazanavir + ritonavir; lopinavir + ritonavir, có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
  • Giới hạn liều rosuvastatin khi phối hợp với các thuốc này 10 mg x 1 lần/ngày.

Thận trọng

Ảnh hưởng trên thận

  • Protein niệu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin liều cao (40 mg), phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra.
  • Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị liều 40 mg.

Ảnh hưởng trên cơ xương

  • Các tác động trên cơ xương như đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân mà đôi khi có liên quan đến sự tổn thương chức năng thận đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin.
  • Không nên dùng rosuvastatin cho bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ do bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng, hoặc co giật không kiểm soát được).
Đo nồng độ creatin kinase (CK)
  • Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả.
  • Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (>5xULN) thì nên thực hiện một xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5 – 7 ngày.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK)
  • Trước khi điều trị với Dorosur 20 mg, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin.
  • Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Ảnh hưởng trên gan

  • Cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Bệnh nhân tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư

Ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.

Nguy cơ tổn thương cơ

Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời Dorosur 20 mg với các thuốc gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao ( > 1 g/ngày), colchicin, các chất ức chế men protease của HIV và viêm gan siêu vi C (HCV), cyclosporin, thuốc kháng nấm nhóm azol, kháng sinh nhóm macrolid.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Dorosur 20 mg có thể gây chóng mặt vì vậy nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng thuốc Dorosur 20 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorosur 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorosur 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here