Thuốc Dorotor 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
64

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dorotor 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dorotor 40 mg là gì?

Thuốc Dorotor 40 mg là thuốc ETC được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • .
  • Dự phòng tiên phát (cấp I) .
  • Dự phòng thứ phát (cấp II) tai biến tim mạch.
  • Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh
  • Làm giảm tiến triển .

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dorotor 40 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dorotor 40 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-20063-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dorotor 40 mg

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 40mg Atorvastatin calci trihydrat tương ứng Atorvastatin.
  • Tá dược: Lactose, Calci hydrogen phosphat dihydrat, Povidon, Croscarmellose sodium, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid.

Công dụng của thuốc Dorotor 40 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dorotor 40 mg là thuốc ETC được dùng để trong các trường hợp:

Điều trị rối loạn lipid huyết

Atorvastatin được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid và để làm tăng HDL-c trong huyết tương ở người bệnh tăng cholesterol huyết tiên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp, tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình đồng hợp tử và tăng triglycerid huyết.

Dự phòng tiên phát (cấp I) tai biến tim mạch

Ở người tăng cholesterol huyết chưa có biểu hiện lâm sàng
rõ rệt về bệnh mạch vành, chỉ định Dorotor 40 mg kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm giảm nguy cơ tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên (nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, phải làm thủ thuật tái tạo mạch vành, tử vong do mạch vành hoặc đột quỵ).

Dự phòng thứ phát (cấp II) tai biến tim mạch

Ở người bệnh tăng cholesterol huyết đã có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, bao gồm nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực trước đó, chỉ định Dorotor 40 mg bổ trợ cùng liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nguy cơ tử vong toàn bộ, làm giảm tái diễn nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, phải nằm viện do suy tim sung huyết và giảm nguy cơ phải tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành

Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường

Atorvastatin được sử dụng để bổ trợ liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol cao trong huyết thanh và giảm nguy cơ tai biến mạch vành lần đầu hoặc tái diễn (dự phòng tiên phát hoặc thứ phát) ở người bệnh đái tháo đường có hoặc không có bằng chứng lâm sàng mắc bệnh mạch vành và tăng cholesterol huyết.

Làm giảm tiến triển xơ vữa mạch vành

Atorvastatin được dùng để bổ trợ cho chế độ ăn ở người tăng
cholesterol huyết có biểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành gồm có nhồi máu cơ tim trước đó, để làm chậm quá trình tiến triển xơ vữa mạch vành.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorotor 40 mg

Cách sử dụng

Thuốc Dorotor 40 mg được chỉ định dùng theo đường uống. Có thể uống 1 liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dorotor 40 mg dùng cho người lớn.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu 10 mg, một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được.
  • Liều duy trì 10 mg – 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.

Lưu ý:

  • Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
  • Khi dùng phối hợp ciclosporin, liều tối đa 10 mg, 1 lần/ngày.
  • Khi dùng phối hợp clarithromycin, khởi đầu 10 mg, 1 lần/ngày và tối đa là 20 mg, 1 lần/ngày.
  • Khi dùng phối hợp itraconazole, khởi đầu 10 mg, 1 lần/ngày và tối đa 40 mg, 1 lần/ngày.
  • Thận trọng khi dùng Dorotor 40 mg phối hợp với (ritonavir + lopinavir) với liều trên 20 mg, 1 lần/ngày.
  • Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngay khi sử dụng đồng thời với (darunavir + ritonavir); fosamprenavir; (fosamprenavir + ritonavir); (saquinavir + ritonavir).
  • Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày khi sử dụng với nelfinavir.

* Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dorotor 40 mg

Chống chỉ định

Thuốc Dorotor 40 mg chống chỉ định đối với các trường hợp sau đây:

  • Quá mẫn cảm với các chất ức chế HMG-CoA reduetase hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan hoặc transaminase huyết thanh tăng kéo dài mà không giải thích được.
  • Phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dorotor 40 mg:

Thường gặp:

  • , , , ,.
  • , chóng mặt, nhìn mờ,, .
  • , .
  • Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và phục hồi khi ngừng thuốc.

Ít gặp:

  • Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương).
  • , , , .

Hiếm gặp:

Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận thứ cấp thứ phát do myoglobin niệu.

Tác dụng phụ khác:

  • Suy giảm nhận thức (như , ,…).
  • , .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải atorvastatin.

Cách xử lý khi quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dorotor 40 mg

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dorotor 40 mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

Chất Atorvastatin

  • Atorvastatin (có trong thuốc Dorotor 40 mg) thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid huyết. Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethylglutaryl coenzym (HMG – CoA) reductase, là enzym xúc tác chuyển đổi HMG – CoA thành acid mevalonic, tiền chất của cholesterol.
  • Atorvastatin ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào.
    • Điều này kích thích làm tăng các thụ thể LDL-cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn.
    • Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn bộ, LDL-c và VLDL-c trong huyết tương.
    • Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HDL-c trong huyết tương.
  • Ngoài ra, atorvastatin còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch. Đa số đã chứng tỏ làm chậm quá trình tiến triển và/hoặc làm thoái lui xơ vữa động mạch vành và/hoặc động mạch cảnh. Cơ chế tác dụng hiện nay chưa biết đầy đủ, nhưng tác dụng này có thể độc lập đối với tác dụng điều hòa lipid huyết.

Tác dụng mạch máu

  • Atorvastatin làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát.
  • Tác dụng giảm huyết áp có thể liên quan đến phục hồi rối loạn chức năng nội mô do atorvastatin, hoạt hóa oxid nitric synthase nội mô và làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương.

Tác dụng chống viêm

  • Ở người tăng cholesterol huyết, kèm hoặc không kèm bệnh động mạch vành cho thấy atorvastatin có thể có hoạt tính chống viêm.
  • Liệu pháp statin ở những bệnh nhân này làm giảm nồng độ huyết tương CRP (C-reactive protein). Nồng độ CRP cũng giảm ở người bệnh có cholesterol huyết bình thường có nồng độ CRP cao trước khi điều trị. Tác dụng đối với nồng độ CRP không tương quan với thay đổi nồng độ LDL-c.
  • Các nghiên cứu gần đây cho thấy làm giảm nồng độ CRP có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát hoặc tử vong do nguyên nhân mạch vành.

Tác dụng đối với xương

Atorvastatin có thể làm tăng mật độ xương.

Tác dụng điều hòa lipid huyết

Tác dụng điều hòa lipid huyết tương quan với liều lượng hơn là với nồng độ thuốc trong huyết tương.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, atorvastatin hấp thu nhanh và chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin 14%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh 1 – 2 giờ.
  • Thức ăn làm thay đổi sinh khả dụng toàn thân của atorvastatin sau khi uống.
    • Thức ăn làm giảm tốc độ và/hoặc mức độ hấp thu, nhưng do giảm ít nên không làm thay đổi quan trọng về lâm sàng tác dụng điều hòa lipid huyết.
    • Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể liên quan đến nhịp ngày đêm, uống atorvastatin vào buổi chiều tối làm nồng độ đỉnh thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) giảm 30- 60%. Mặc dù sinh khả dụng giảm, tác dụng điều hòa lipid huyết của atorvastatin uống lúc buổi chiều tối không thay đổi và hơi cao hơn so với uống vào buổi sáng.
  • Đối với người cao tuổi, từ 65 tuổi trở lên, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin có thể cao hơn so với người trẻ tuổi nhưng không làm thay đổi tác dụng điều hòa lipid huyết.
  • Đối với người suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinin 61 – 90 ml/phút): Dược động học của atorvastatin không thay đổi nhiều.
  • Ở người suy gan, atorvastatin có thể tích lũy trong huyết tương.

Phân bố

  • Atorvastatin được phân bố chủ yếu vào gan, một phần vào các mô (lách, thận, tuyến thượng thận).
  • Atorvastatin liên kết 88- 99% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Atorvastatin có thể qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

Đào thải

  • Atorvastatin chuyển hóa mạnh ở gan do hệ enzym microsom cytochrom P450 (CYP), chủ yếu do isoenzym 3A4 (CYP 3A4).
  • Thời gian bán thải atorvastatin 14 giờ. Mặc dù vậy, không có mối tương quan giữa thông số dược động học với thời gian tác dụng điều trị (ít nhất 24 giờ).
  • Thời gian bán thải trong huyết tương dài, atorvastatin có thể tích lũy trong huyết tương. Atorvastatin được đào thải qua nước tiểu (2- 20% liều) và phân (60 – 90% liều).

Tương tác thuốc

  • Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khúc, niacin liều cao (>1 g/ngày), colchicin.
  • Tránh sử dụng đồng thời và giới hạn liều dùng atorvastatin khi sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) vì có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong:
    • Tránh sử dụng đồng thời atorvastatin với telaprevir và dạng phối hợp (tipranavir + ritonavir).
    • Sử dụng thận trọng thuốc Dorotor 40 mg và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi sử dụng phối hợp với (lopinavir + ritonavir).
  • Không dùng quá 20 mg dtorvastatin/ngày khi sử dụng đồng thời với (darunavir + ritonavir); fosamprenavir; (fosamprenavir + ritonavir); (saquinavir + ritonavir).
  • Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày khi sử dụng với nelfinavir.

Thận trọng

  • Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và /hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
    • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp:
      • Suy giảm chức năng thận, , tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
    • Trong những trường hợp trên, nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
    • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như , , … Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc Dorotor 40 mg gây đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược. Nếu có các triệu chứng trên thì không nên lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Vì atorvastatin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho người mang thai. Vì vậy chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Atorvastatin phân bố vào sữa. Do tiềm năng có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ
đang bú sữa mẹ, nên chống chỉ định dùng thuốc Dorotor 40 mg ở người cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorotor 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorotor 40 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here