Thuốc Dorotril – H: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
15

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dorotril – H: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dorotril – H là gì?

Thuốc Dorotril – H là thuốc ETC được chỉ định dùng điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân thích hợp với trị liệu phối hợp.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dorotril – H.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Dorotril – H là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-21462-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – TP Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dorotril – H

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 20mg Lisinopril dihydrat tương đương Lisinopril; 12,5mg Hydrochlorothiazid.
  • Tá dược: Mannitol, Starch 1500, Avicel, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Natri croscarmellose, Natri lauryl sulfat, Natri stearyl fumarat, Colloidal silicon dioxid.

Công dụng của thuốc Dorotril – H trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dorotril – H là thuốc ETC được dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân thích hợp với trị liệu phối hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorotril – H

Cách sử dụng

Thuốc Dorotril – H được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dorotril – H dùng cho người lớn.

Liều dùng

Liều điều trị tăng huyết áp vô căn

  • Liều thông thường là 1 viên, dùng 1 lần duy nhất trong ngày. Nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày.
  • Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong 2-4 tuần, có thể tăng liều lên 2 viên, 1 lần/ngày.

Liều dành cho bệnh nhân suy thận

  • Dorotril – H không được dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy thận.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30- 80 ml/phút, Dorotril – H có thể dùng được nhưng chỉ sau khi đã điều
    chỉnh liều theo từng thành phần riêng của phối hợp thuốc.
  • Liều khởi đầu lisinopril được để nghị khi sử dụng đơn lẻ
    ở bệnh nhân suy thận nhẹ là 5 – 10 mg.

Liều cho bệnh nhân có điều trị bằng lợi tiểu trước đó

Nên ngưng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Dorotril – H. Nếu không thể ngưng thuốc lợi tiểu, thì chỉ nên bắt đầu điều trị riêng lẻ bằng lisinopril với liều là 5 mg.

Sử dụng thuốc ở người cao tuổi

Hiệu quả và sự dung nạp của lisinopril và hydrochlorothiazid dùng phối hợp thì tương đương nhau ở cả người lớn tuổi và người trẻ bị tăng huyết áp.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dorotril – H

Chống chỉ định

Thuốc Dorotril – H chống chỉ định đối với các trường hợp sau đây:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân vô niệu.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đây và bệnh nhân phù mạch do di truyền hay vô căn.
  • Bệnh nhân nhạy cảm với các thước dẫn xuất của sulphonamid.
  • Phụ nữ có thai.
  • Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch
    thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc.
  • Mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulphonamid, bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy ganthận nặng.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dorotril – H:

Thường gặp

  • Chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, tác động tư thế (kể cả hạ huyết áp), ngất.
  • Ho.
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Nổi mẩn, chuột rút, mệt mỏi, suy nhược.
  • Tăng urê máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng men gan, giảm hemoglobin.

Ít gặp

  • Trầm cảm, đánh trống ngực, khô miệng.
  • Quá mẫn/phù thần kinh – mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
  • Sốt, bất lực, khó chịu ngực, giảm hematocrit.

Hiếm gặp

  • Thiếu máu, bệnh gout, bài tiết hormon kháng lợi tiểu không thích hợp.
  • Rối loạn khứu giác.
  • Viêm tụy, yếu cơ.
  • Tăng bilirubin huyết thanh.

Rất hiếm

  • Suy tủy xương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Thiếu máu tan huyết, tăng đường huyết, hạ kali máu, tăng urê máu, tăng kali máu.
  • Phù mạch tại ruột, viêm gan (viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật), vàng da, suy gan, u lympho giả trên da.

Tác dụng phụ do Lisinopril

  • Nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não có thể do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Nhịp tim nhanh, đau bụngkhông tiêu, rối loạn tâm trạng, rối loạn tâm thầnchóng mặt có thể xảy ra.
  • Rối loạn vị giácrối loạn giấc ngủ.
  • Co thắt phế quản, viêm mũi, viêm xoang.
  • Rụng tóc, mề đay, đổ mồ hôi, ngứa, vảy nến và rối loạn da nặng (bao gồm bệnh pemphigut, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng) đã được ghi nhận.
  • Hạ natri máu, urê huyết, thiểu niệu/vô niệu, rối loạn chức năng thận, suy thận cấp, viêm tụy.
  • Hiếm gặp các trường hợp thiếu máu tán huyết.

Tác dụng phụ do Hydrochlorothiazid

  • Biếng ăn, kích thích dạ dày, táo bón.
  • Vàng da (vàng da ứ mật trong gan).
  • Viêm tụy, viêm tuyến nước bọt.
  • Chóng mặt, nhiễm sắc tố vàng, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu
    tan huyết, ban xuất huyết.
  • Nhạy cảm ánh sáng.
  • Nổi mề đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch, viêm mạch da).
  • Sốt, suy hô hấp kể cả viêm phổi và phù phổi, phản ứng phản vệ.
  • Tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu, mất cân bằng điện giải như hạ natri máu.
  • Co thắt cơ, bồn chồn, nhìn mờ thoáng qua.
  • Suy thận, rối loạn chức năng thậnviêm thận mô kẽ, cận thị cấp và glaucom góc đóng cấp.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin đặc hiệu về điều trị quá liều Dorotril – H. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ là chủ yếu. Biện pháp điều trị chủ yếu là ngăn cản sự hấp thu và tăng bài tiết thuốc.
  • Quá liều liên quan lisinopril: Biểu hiện quá liều là giảm huyết áp. Trường hợp quá liều truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương hoặc thẩm tách máu.
  • Quá liều liên quan hydrochlorothiazid: Dấu hiệu và triệu chứng thông thường nhất là do suy giảm về điện giải (hạ kali máu, hạ chlorid máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu có dùng kèm thuốc trợ tim digitalis, tình trạng hạ kali máu có thể gây nên loạn nhịp tim.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dorotril – H

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dorotril – H vào thời điểm này.

Hình tham khảo

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

Dorotril – H là một sản phẩm phối hợp liều cố định chứa lisinopril, một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE)
hydrochlorothiazid, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Cả 2 thành phần đều có tác động tối ưu và tác động cộng hợp hạ huyết áp.

Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin

  • Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài. Men chuyển angiotensin là men nội sinh có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II.
    • Angiotensin I tăng trong một số bệnh như suy tim và bệnh thận, do đáp ứng với tăng renin.
    • Angiotensin II có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ tim, phì đại cơ tim, và tác dụng co mạch gây tăng huyết áp.
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ứ natri và nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoàn phổi.
  • Ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein- kinin, làm giảm sự phân hủy của bradykinin, dẫn đến tăng nồng độ bradykinin, đây chính là nguyên nhân gây một số tác dụng không mong muốn như phù mạch và ho kéo dài của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Trong điều trị tăng huyết áp
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin thường làm giảm huyết áp trừ khi tăng huyết áp do cường aldosteron tiên phát.
  • Khi mới điều trị, sự thay đổi huyết áp liên quan chặt chẽ với hoạt tính renin huyết tương và nồng độ angiotensin II trong huyết tương trước khi điều trị.
Trong điều trị suy tim
  • Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin làm giảm hậu gánh và giảm căng thành mạch ở thì tâm thu, làm tăng cung lượng và chỉ số tim, làm tăng sức co bóp của tim và tăng thể tích tâm thu.
    • Làm giảm tiền gánh và giảm căng thành mạch tâm trương. Cải thiện được huyết động tốt hơn do đó tăng khả năng gắng sức và ức chế hệ thần kinh giao cảm mạnh hơn. Lưu lượng máu ở não và mạch vành vẫn duy trì tốt ngay cả khi huyết áp bị hạ.
  • Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin được chỉ định dùng cho người bệnh giảm chức năng tâm thu, nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển của suy tim, giảm tỉ lệ đột tử và nhồi máu cơ tim.
Trong điều trị nhồi máu cơ tim
  • Lisinopril cũng như các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác là thuốc chuẩn trong điều trị người bệnh nhồi máu cơ tim được dùng trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu cơn nhồi máu.
  • Thuốc cũng có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim.
Trong điều trị bệnh thận do đái tháo đường
  • Lisinopril và các thuốc ức chế men chuyển angiotensin làm chậm suy thận trong bệnh thận do đái tháo đường.

Hydrochlorothiazid

Tác dụng làm tăng bài tiết các chất khác
  • Hydrochlorothiazid làm tăng bài tiết natri chlorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và chlorid ở ống lượn xa.
  • Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.
  • Hydrochlorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết Clvà không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu.
Tác dụng lợi tiểu
  • Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90%ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.
Tác dụng hạ huyết áp
  • Hydrochlorothiazid có tác dụng hạ huyết áp do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri.
  • Tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydrochlorothiazid thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh sau vài giờ.
  • Hydrochlorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

Dược động học

  • Việc dùng đồng thời lisinopril và hydrochlorothiazid có ít hoặc không có ảnh hưởng trên sinh khả dụng của mỗi thuốc.
  • Viên thuốc phối hợp 2 thành phần thì cân bằng sinh học như là dùng đồng thời 2 thành phần riêng lẻ.

Lisinopril

  • Lisinopril được hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của lisinopril rất khác nhau giữa các cá thể có thể từ 6 – 60% liều dùng được hấp thu, nhưng trung bình khoảng 25%.
  • Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
  • Bản thân lisinopril là một diacid có sẵn hoạt tính khi vào trong cơ thể không cần phải qua quá trình chuyển hóa mới có hoạt tính như một số thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 giờ và duy trì tác dụng khoảng 24 giờ.
  • Lisinopril không liên kết với protein huyết tương.
  • Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Thời gian bán thải sau khi uống nhiều liều ở người bệnh có chức năng thận bình thường là 12 giờ. Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu.

Hydrochlorothiazid

Hấp thu, phân bố và thải trừ
  • Sau khi uống, hydrochlorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim.
  • Hydrochlorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa.
  • Thời gian bán thải của hydrochlorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều.
  • Hydrochlorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.
Tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp
  • Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ.
  • Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần, ngay cả với liều tối ưu giữa 12,5 -25 mg/ngày.
  • Tác dụng chống tăng huyết áp của hydrochlorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg (nửa viên 25 mg). Nên sử dụng liều thấp nhất và tối ưu làm giảm được nguy cơ tác dụng có hại.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc Dorotril – H

  • Uống cùng lúc với các thuốc bổ sung kali, thuốc giữ kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali, đặc biệt ở bệnh
    nhân tổn thương chức năng thận, có thể làm tăng đáng kể kali huyết thanh.
  • Không dùng chung với lithium do thuốc làm giảm độ thanh thải của lithium qua thận và làm tăng cao nguy cơ gây độc tính của lithium.
  • Kết hợp các thuốc trị tăng huyết áp khác có thể gây tụt huyết áp cộng hợp.
  • Indomethacin có thể làm giảm hiệu lực điều trị tăng huyết áp khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazid và lisinopril.
  • Ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận đang được điều trị với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), sử dụng đồng thời với lisinopril có thể dẫn đến sự giảm chức năng thận nhiều hơn.
  • Phản ứng nitritoid (triệu chứng của sự giãn mạch, có thể rất trầm trọng bao gồm: Đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp) sau khi sử dụng vàng dưới dạng tiêm (natri aurothiomalat) đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
  • Estrogen dùng chung với lisinopril gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp.

Tương tác với chất thiazid

  • Thiazid có thể làm tăng đáp ứng với tubocurarin.
  • Thiazid có thể làm tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng khi dùng chung với rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện.
  • Thiazid dùng chung với thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.
  • Thiazid dùng chung với corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
  • Thiazid dùng chung với amin tăng huyết áp (norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp.
  • Thiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.
  • Thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.
  • Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.

Thận trọng

  • Việc khởi đầu điều trị và điều chỉnh liều cần được giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị tụt huyết áp triệu chứng.
  • Khi điều trị các bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh mạch máu não cần chú ý đặc biệt vì tụt huyết áp
    quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.
  • Dùng thận trọng ở những bệnh nhân hẹp động mạch chủ hoặc bệnh lý cơ tim phì đại như các thuốc giãn mạch khác.
  • Thuốc lợi tiểu thiazid có thể không thích hợp ở bệnh nhân tổn thương thận và không hiệu quả ở bệnh nhân có độ
    thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
  • Dorotril – H không nên dùng cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phut) cho đến khi điều chỉnh từng thành phần riêng của phối hợp thuốc cho thấy cần dùng viên phối hợp.
  • Nên theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều cẩn thận ở một số bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc.
  • Một số bệnh nhân tăng huyết áp mà không có bệnh thận rõ rệt trước đó đã có hiện tượng tăng urê huyết và creatinin huyết thanh, thường là nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi lisinopril được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu.
    Nếu tình trạng trên xảy ra khi điều trị bằng Dorotril – H, phải ngưng dùng phối hợp này. Có thể dùng lại nhưng
    phải giảm liều hoặc sử dụng từng thành phần riêng của phối hợp thuốc.
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tổn thương chức năng gan hay bệnh gan tiến triển vì những thay đổi nhỏ trên sự
    cân bằng nước và điện giải có thể gây hôn mê gan.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng thuốc Dorotril – H.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng thuốc Dorotril – H cho phụ nữ có thai vì có thể gây tử vong; tăng nguy cơ dị tật và gây bệnh cho bào thai và trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ là lisinopril có được tiết qua sữa mẹ không, tuy nhiên thiazid lại đi qua sữa mẹ. Vì hydrochlorothiazid có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng ở trẻ nhũ nhi, cần phải tính toán tầm quan trọng của thuốc Dorotril – H đối với người mẹ để quyết định là ngưng cho trẻ bú hay ngưng dùng thuốc.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorotril – H: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorotril – H: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here