Thuốc Dorvo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
73

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dorvo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dorvo là gì?

Thuốc Dorvo là thuốc ETC được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn:

  • có biến chứng.
  • có biến chứng bao gồm cả .

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dorvo.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Dorvo là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-20488-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty United Biotech (P) Limited

Địa chỉ: Bagbania, Baddi-Nalagarh Road, District-Solan (HP), Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Dorvo

Mỗi lọ chứa: Doripenem Monohydrat tương đương với Doripenem 500mg.

Công dụng của thuốc Dorvo trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dorvo là thuốc ETC được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn:

  • có biến chứng.
  • có biến chứng bao gồm cả .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorvo

Cách sử dụng

Thuốc Dorvo được chỉ định dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hơn 1 hoặc 4 giờ.

  • Doripenem không chứa chất bảo quản kìm khuẩn. Kỹ thuật vô trùng phải được tuân thủ trong quá trình pha chế dung dịch tiêm truyền.
  • Các sản phẩm thuốc tiêm nên kiểm tra bằng mắt đối với tiểu phân và sự biến màu của dung dịch và lọ thuốc bất cứ khi nào trước khi sử dụng. Dịch truyền trong suốt, từ không màu đến hơi vàng. Biến đổi màu sắc trong giới hạn này không ảnh hưởng đến hoạt lực của sản phẩm.

Cách pha chế liều 500 mg Doripenem sử dụng lọ chứa 500 mg thuốc

  • Hoàn nguyên lọ 500 mg thuốc với 10 mi nước vô khuẩn pha tiêm hoặc natri clorid tiêm 0,9% (nước muối sinh lý) và lắc nhẹ để tạo thành một hỗn dịch. Nồng độ sau khi pha là khoảng 50 mg /mL. Thận trọng: Hỗn dịch pha chế không dùng tiêm trực tiếp.
  • Rút hỗn dịch bằng cách sử dụng một ống tiêm có kim cỡ 2l và thêm nó vào một túi dịch truyền có dung dịch tiêm truyền cuối cùng là khoảng 4,5 mg / mL chứa 100 ml nước muối sinh lý hoặc dextrose 5%; lắc nhẹ nhàng cho đến khi trong suốt. Nồng độ dung dịch tiêm truyền cuối cùng là khoảng 4,5mg/mL.

Cách pha chế liều 250 mg Doripenem sử dụng lọ chứa 500 mg thuốc

  • Hoàn nguyên lọ chứa 500 mg thuốc với 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm hoặc natri clorid tiêm 0,9% (nước muối sinh lý) và lắc nhẹ để tạo thành hỗn dịch. Nồng độ sau khi pha chế khoảng 50 mg / mL. Thận trọng: Hỗn dịch pha chế không dùng tiêm trực tiếp.
  • Rút hỗn dịch bằng cách sử dụng một ống tiêm có kim cỡ 2l và thêm nó vào một túi dịch truyền chứa 100 ml nước muối sinh lý hoặc dextrose 5%; lắc nhẹ nhàng cho đến khi dung dịch trong suốt.
  • Rút hỗn dịch bằng cách sử dụng một ống tiêm có kim cỡ 2l và thêm nó vào một túi dịch truyền có chứa 100 ml nước muối sinh lý hoặc dextrose 5%; lắc nhẹ nhàng cho đến khi dung dịch trong suốt.
  • Rút 55 ml dung dịch này khỏi túi và loại bỏ.
  • Truyền phần dung dịch còn lại, trong đó có chứa 250 mg (khoảng 4,5 mg /mL).

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dorvo dùng cho người lớn.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo của doripenem là 500 mg mỗi 8 giờ truyền tĩnh mạch vào tĩnh mạch thông liên tục.
  • Liều khuyến cáo, cách dùng cho bệnh nhiễm trùng như dưới đây:

Bệnh nhân suy chức năng thận:

Bệnh nhân đang lọc máu:

Doripenem có khả năng thấm tách máu; Tuy nhiên, không có đủ thông tin để đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần thiết điều chỉnh liều chỉ dựa trên tuổi tác của bệnh nhân có chức năng thận bình thường so với tuổi của họ.

Những bệnh nhân suy chức năng gan: Không cần thiết điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dorvo

Chống chỉ định

Thuốc Dorvo chống chỉ định đối với bệnh nhân được biết quá mẫn nghiêm trọng với doripenem hoặc các loại thuốc khác trong cùng một họ hoặc ở những bệnh nhân đã chứng minh phản ứng sốc phản vệ với beta-lactam.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dorvo:

  • ,, tăng vi khuẩn đề kháng, viêm phổi khi dùng dạng hít.
  • , .
  • Phản ứng quá mẫn, .
  • , .
  • Viêm tĩnh mạch.
  • , , viêm đại tràng C.difficile.
  • Men gan tăng.
  • , phát ban.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, Doripenem nên ngưng và điều trị hỗ trợ chung cho đến khi thải bỏ qua thận diễn ra.
  • Doripenem có thể được loại bỏ bằng liệu pháp thay thế thận liên tục hoặc thẩm tách máu. Tuy nhiên, không có thông tin về việc sử dụng một trong các phương pháp trị liệu để điều trị quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Phản ứng quá mẫn

  • Quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) và phản ứng da nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh bcta-lactam.
    • Những phản ứng này thường xảy ra ở những người có tiền sử nhạy cảm với các chất gây dị ứng.
    • Trước khi điều trị với doripenem được bắt đầu, nên thực hiện thẩm tra cẩn thận để xác định xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm trước đó
      với các carbapenem khác, cephalosporin, penicilin hoặc chất gây dị ứng khác. Nếu sản phẩm này được sử dụng cho bệnh nhân dị ứng với penicillin hay beta-lactam khác, nên cẩn trọng vì quá mẫn chéo giữa kháng sinh beta-lactam đã được ghi chép rõ ràng.
    • Nếu phản ứng dị ứng với doripenem xảy ra, ngừng thuốc. Phản ứng quá mẫn cấp tính (sốc phản vệ) nghiêm trọng cần phải điều trị khẩn cấp với epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác, bao gồm thở Oxy, truyền dịch IV, kháng histamin IV, corticosteroid, các amin tăng huyết áp và kiểm soát đường hô hấp, như là chỉ định lâm sàng.

Động kinh, co giật

  • Động kinh đã được báo cáo trong quá trình điều trị với các carbapenem, bao gồm doripencm.
  • Co giật trong các thử nghiệm lâm sàng với doripenem xảy ra phổ biến nhất ở những người có sẵn rối loạn trên hệ thần kinh trung ương (ví dụ đột quỵ hoặc tiền sử động kinh), tổn thương chức năng thận và ở liều lớn hơn 500 mg.

Tương tác với Acid valproic

  • Do có sự tương tác thuốc, bệnh nhân bị rối loạn co giật có kiểm soát với acid valproic hoặc Natri valproat sẽ có nguy cơ cao cơn động kinh đột phát khi được điều trị đồng thời với doripenem.
  • Liệu pháp điều trị thay thế kháng khuẩn nên được xem xét cho những bệnh nhân đang dùng acid valproic
    hoặc Natri valproat. Nếu doripenem cần thiết sử dụng, điều trị chống co giật bỗ sung nên được xem xét.

Tiêu chảy kết hợp nhiễm Clostridium difficile

  • Tiêu chảy kết hợp nhiễm Clostridium difficile (CDAD) đã có báo cáo với gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong.
  • Điều trị với các tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ thực vật bình thường của đại tràng và có thể gây tăng sinh qua mức của C. difficile.
  • C. difficile sản xuất độc tố A và B góp phần vào sự phát sinh bệnh CDAD.
    • Các chủng C.difficile sản sinh độc tố gây tăng bệnh tật và tử xong, vì các bệnh nhiễm khuẩn này có thể khó điều trị bằng kháng sinh và có thể đòi hỏi giải phẩu ruột kết.
    • CDAD phải được cân nhắc kỹ đối với tất cả bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
    • Lịch sử chi tiết y khoa rất cần thiết vì CDAD đã có báo cáo vẫn xảy ra qua hai tháng sau khi sử dụng thuốc kháng khuẩn.
  • Nếu bệnh CDAD bị nghi ngờ hoặc đã xác định do sử dụng kháng sinh liên tục không trực tiếp diệt C. difficile có lẽ cần phải ngưng thuốc. Dùng chất lỏng thích hợp và kiểm soát điện giải, bổ sung protein, kháng sinh điều trị C. difficile và chẩn đoán phẫu thuật nên dùng thiết lập như là một chỉ định lâm sàng.

Phát triển vi khuẩn kháng thuốc

Kê đơn doripenem trong các ca không có bằng chứng hay nghi ngờ có khả năng nhiễm khuẩn thì không có lợi cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Viêm phổi bằng thuốc xông

Khi doripenem được sử dụng qua đường hô hấp để nghiên cứu, viêm phổi đã xảy ra, doripenem không được sử dụng theo cách dùng này.

Ở bệnh nhân bị viêm phổi do thở máy

Thuốc có thể làm tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân bị viêm phổi do thở máy.

Nhi khoa

An toàn và hiệu quả ở những bệnh nhi chưa được thiết lập.

Lão khoa

Thuốc Dorvo được biết về căn bản là bài tiết qua thận và nguy cơ phản ứng phụ với thuốc có thể lớn hơn ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hoặc tăng ure huyết trước thận. Do người già có nhiều khả năng đã giảm chức năng thận hoặc tăng ure huyết trước thận, cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và có lẽ hữu ích trong việc giám sát chức năng thận.

Bệnh nhân bị suy thận

Điều chỉnh liều Dorvo là cần thiết ở những bệnh nhân suy chức năng thận vừa hoặc nặng. Đối với những bệnh nhân như vậy nên giám sát chức năng thận.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và độ ẩm.

Thời gian bảo quản

  • Sau khi pha chế Dorvo với nước vô khuẩn pha tiêm hoặc natri clorid tiêm 0,9% (nước muối sinh lý), hỗn dịch doripenem trong lọ có thể được bảo quản trong vòng 1 giờ trước khi chuyển và pha loãng trong túi truyền dịch.
  • Sau pha loãng hỗn dịch với nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose, dịch truyền Doripenem được lưu trữ ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh nên được thực hiện theo bảng dưới đây:
    • Thời gian bảo quản và tính ổn định của dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng nước muối sinh lý hoặc Dextrose 5%:

  • Hỗn dịch doripenem hoặc dịch truyền doripenem không được đông lạnh.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dorvo

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dorvo vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Doripenem là kháng sinh beta-lactam nhóm carbapenem. Doripenem có hoạt tính diệt khuẩn bởi tác dụng ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
  • Doripenem bất hoạt nhiều protein gắn kết với penicilin thiết yếu (PBPs) dẫn đến ức chế tổng hợp vách tế bào, sau đó gây chết tế bào. Ái lực lớn nhất của nó trong Staphylococcus aureus là đối với PBPs 1, 2 và 4. Ở Escherichia coli và P. aeruginosa doripenem liên kết với PBP 2 là chât có vai trò trong việc duy trì hình dạng tế bào, cũng như với PBPs 3 và 4 trong P. aeruginosa.

Dược động học

  • Các giá trị Cmax trung bình và AUC­0-của doripenem trong các nghiên cứu ở người khỏe mạnh sau khi dùng 500 mg hơn 1 giờ lần lượt tương ứng khoảng 23 ig/ml và 36 ig.h/ml.
  • Các Cmax trung bình và AUC­0- của doripenem từ các nghiên cứu trên người khỏe mạnh sau khi sử dụng 500mg và 1 g hơn 4 giờ lần lượt tương ứng khoảng 8 ig/ml và 17 ig/ml, và 34 ig.h/ml và 68 ig.h/ml.
  • Không có sự tích lũy của doripenem sau khi truyền tĩnh mạch nhiều lần với 500mg hoặc 1g dùng mỗi 8 giờ trong 7 đến 10 ngày ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Tương tác thuốc

Tương tác với Probenecid

  • Probenecid cạnh tranh với Doripenem đối với việc bài tiết ở ống thận và làm giảm độ thanh thải qua thận của Doripenem, do đó làm tăng AUC của doripenem và thời gian bán hủy trong huyết tương.
  • Sử dụng đồng thời probenecid với doripenem không được khuyến cáo.

Tương tác với Acid valproic

  • Dùng đồng thời doripenem và acid valproic làm giảm đáng kể nồng độ acidvalproic trong huyết thanh dưới khoảng trị liệu đã được chứng minh.
    • Các mức giảm acid valproic có thể dẫn đến kiểm soát không thích đáng cơn động kinh.
    • Trong một nghiên cứu tương tác, nồng độ trong huyết thanh của acid valproic đã giảm rõ rệt (AUC đã giảm 63%), sau khi dùng đồng thời doripenem và acid valproic.
    • Sự tương tác có khởi đầu nhanh chóng.
    • Vì khi bệnh nhân được cho dùng chỉ có bốn liều doripenem, nồng độ acid valproic giảm thêm có thể không ngăn chặn được khi còn sử dụng đồng thời.
  • Việc giảm nồng độ acid valproic cũng đã có báo cáo khi dùng chung với các tác nhân carbapenem khác, giảm 60 -100% nồng độ acid valproic đạt được trong khoảng hai ngày. Do đó liệu pháp kháng khuẩn thay thế hoặc chống co giật bổ sung khác cần được xem xét.

Tương tác với Cytochrome P450

Doripenem ít hoặc không qua chuyển hóa trung gian Cytochrome P450 (CYP450). Dựa trên nghiên cứu in vitro doripenem sẽ ức chế hoặc kích hoạt các đặc tính của CYP450 không thể xảy ra. Vì vậy, không xảy ra tương tác thuốc liên quan đến CYP450.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Dorvo đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Dựa trên các báo cáo về phản ứng không mong muốn của thuốc cho thấy các phản ứng này không liên quan đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu sinh sản trên động vật không luôn luôn tiên đoán phản ứng của con người, thuốc này chỉ nên sử dụng trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc có bài tiết trong sữa mẹ. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng thuốc Dorvo ở phụ nữ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorvo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorvo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here