Thuốc Dotoux: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
259

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dotoux: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dotoux là gì?

Thuốc Dotoux là thuốc OTC được dùng để điều trị cảm cúm, nghẹt mũi, sốt, nhức đầu, ho, sung huyết mũi, chảy nước mũi, nước mắt.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Dotoux.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 20 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 30 viên, hộp 1 chai 50 viên.

Phân loại

Thuốc Dotoux là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-16129-11.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66 – Quốc lộ 30 – Phường Mỹ Phú – Thị xã Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dotoux

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 400mg Paracetamol, 30mg Pseudoephedrin hydrochlorid, 10mg Dextromethorphan hydrobromid, 2mg Chlorpheniramin maleat.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột ngô, Avicel, Povidon, Talc, Magnesi stearat, Aerosil.

Công dụng của thuốc Dotoux trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dotoux là thuốc OTC được dùng để điều trị cảm cúm, nghẹt mũi, sốt, nhức đầu, ho, sung huyết mũi, chảy nước mũi, nước mắt.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dotoux

Cách sử dụng

Thuốc Dotoux được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Dotoux dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần, ngày 3 lần. Không được dùng quá 6 viên/ngày.
  • Trẻ từ 6 – dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 3 lần, không dùng quá 4 viên/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dotoux

Chống chỉ định

Thuốc Dotoux chống chỉ định đối với trường hợp:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phân của thuốc.
  • Trẻ dưới 6 tuổi.
  • ,, , tăng huyết áp.
  • hoặc ho mạn tính, ho có nhiều đàm, ho ở người hút thuốc lá và ho do hen suyễn.
  • Glaucom khép góc.
  • Bệnh nhân , .
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bí tiểu do , niệu đạo.

Tác dụng phụ

Dưới đây là tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dotoux:

  • Cảm giác bứt rứt, , , lo âu, nhức đầu, vả mồ hôi, .
  • Hiếm gặp: , đỏ da, , giảm tiểu cầu.
  • .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều Paracetamol

Triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn, nôn và đau bụng, sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; suy tuần hoàn.

Xử trí:

  • Khi nhiễm độc nặng, phải điều trị hỗ trợ tích Cực, cần rửa dạ dày trong mọi trườnghợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung duy trì glutathion ở gan.
    • N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
    • Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol.
    • Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dung dịch 5% và phải uống trong vòng một giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần.
    • Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
  • Tác dụng không mong muốn của N- acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phảnứng kiểu phản vệ.
  • Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Quá liều Pseudoephedrin hydrochlorid

Triệu chứng:

  • Buồn ngủ, ngủ lịm đi, chóng mặt, mất điều hòa, cảm giác yếu ớt, giảm trương lực, suy hô hấp, khô da và niêm mạc, tim nhanh, cao huyết áp, sốt cao, tăng hoạt động, kích thích, co giật, khó hiểu, giật rung nhãn cầu, buồn nôn và nôn mửa.
  • Trong trường hợp quá liều trầm trọng, có thể ngưng thở, suy kiệt tuần hoàn, ngưng tim và tử vong.

Xử trí:

  • Áp dụng các biện pháp cần thiết để củng cố và duy trì hô hấp và kiểm soát các cơn co giật. Để giải độc đối với Ức chế hô hấp do dextromethorphan, có thể dùng naloxon.
  • Nếu có chỉ định, cần rửa dạ dày trong vòng 3 giờ sau khi uống thuốc. Có thể cần đặt catheter bàng quang. Nếu muốn, có thể tăng đào thải pseudoephedrin bằng sự bài niệu acid hay thâm tách.

Quá liều Dextromethorphan hydrobromid

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mắt điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Xử trí: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.

Quá liều Chlorpheniramin maleat

Triệu chứng:

  • Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 50mg/kg thể trọng.
  • Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch và loạn nhịp.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

  • Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tây để hạn chế hấp thu.
  • Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh tuyến giáp, bệnh tiểu đường, người lớn tuổi và có bệnh tâm thần.
  • Người nghiện rượu vì paracetamol có thể gây độc cho gan.
  • Theo dõi chức năng thận trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc suy thận.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dotoux

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Dotoux vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

Dotoux là sự kết hợp 4 hoạt chất có tính chất dược lực:

Paracetamol

  • Giảm các cơn đau ngoại biên: Cơn đau có cường độ từ nhẹ đến trung bình (đau cơ, đau răng, đau khớp… ).
  • Hạ sốt: Làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt bằng cách làm giãn mạch ngoại biên và tăng tiết mồ hôi theo cơ chế ngăn tổng hợp prostaglandin.

Dextromethorphan

  • Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
  • Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
  • Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc không có tác dụng long đờm.
  • Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Pseudoephedrin

  • Pseudoephedrin có tác động giống giao cảm gián tiếp hoặc trực tiếp là chất làm giảm xung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên.
  • Pseudoephedrin yếu hơn rất nhiều so với ephedrin về những tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũng như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.

Chlorpheniramin

  • Chlorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.
  • Tác dụng kháng histamin của chlorpheniramin cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Dược động học

Paracetamol

  • Paracetamol hấp thu nhanh bằng đường tiêu hóa, chuyển hoá bởi men microsom gan, một phần nhỏ chuyển hóa bởi men cytochrom P450 thành chất chuyển hóa, chất chuyển hóa này sau đó được khử độc nhanh chóng bởi glutathion.
  • Nếu dùng liều cao sẽ tạo nhiều chất chuyển hóa làm cạn glutathion của gan gây hoại tử gan.
  • Paracetamol đào thải qua đường nước tiểu 90 – 100% liều điều trị.

Dextromethorphan

  • Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ.
  • Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong đó có Dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Pseudoephedrin

Đưa vào bằng đường uống, bán thải khoảng 5 giờ. Sự bài tiết chủ yếu ở thận dưới dạng không đổi (70 – 90% trong 24 giờ) điều này làm giảm kiềm hóa nước tiểu.

Chlorpheniramin

  • Chlorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 – 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein.
  • Chlorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa demethyl hóa – didesmethyl chlorpheniramin và một số chất chưa được xác định, trong đó một số chất có hoạt tính. Nồng độ chlorpheniramin trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.
  • Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chất chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người suy thận mãn kéo dài tới 280 – 330 giờ.

Tương tác thuốc

  • Không dùng Dotoux với các thuốc hạ huyết áp, thuốc chống trầm cảm có chứa IMAO.
  • Tránh dùng với các thức uống có chứa cồn, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin).
  • Chú ý khi phối hợp với atropin và nhóm atropinic, các thuốc gây trầm cảm.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Dotoux có thể gây buồn ngủ vì vậy không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Chưa có số liệu đặc trưng về việc sử dụng thuốc Dotoux trong thời gian mang thai. Do đó cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích điều trị với những ngẫu nhiên có thể có ảnh hưởng lên sự phát triển của thai nhi. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dotoux: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dotoux: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here