Thuốc Doximpak 100 tab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Doximpak 100 tab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Doximpak 100 tab là gì?

Thuốc Doximpak 100 tab là thuốc ETC được dùng để điều trị:

  • Bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới:
    • Kể cả do các chủng Sreptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase).
    • Đợt kịch phát cấp tính của do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis, không sinh ra beta – lactamase.
  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng, ) do Streptococcus pyogenes
    nhạy cảm.
  • Bệnh do các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) hoặc B. catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng () do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Bệnh cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicillinase của Neisseria gonorrhoea.
  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Doximpak 100 tab.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Doximpak 100 tab là thuốc ETC  – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-21588-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH US Pharma USA

Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Doximpak 100 tab

Mỗi viên chứa:

  • Thành phần chính: 100mg Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil).
  • Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose M101, Natri starch glycolate, Natri laurylsulfat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 606, Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioxyd, Dầu thầu dầu.

Công dụng của thuốc Doximpak 100 tab trong việc điều trị bệnh

Thuốc Doximpak 100 tab là thuốc ETC được dùng để điều trị:

  • Bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới:
    • Kể cả do các chủng Sreptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase).
    • Đợt kịch phát cấp tính của do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis, không sinh ra beta – lactamase.
  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng, ) do Streptococcus pyogenes
    nhạy cảm.

    • Cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu (thí dụ penicillin).
  • Bệnh do các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) hoac B. catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng () do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Bệnh cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicillinase của Neisseria gonorrhoea.
  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Doximpak 100 tab

Cách sử dụng

Thuốc Doximpak 100 tab được chỉ định dùng bằng cách uống nguyên viên thuốc.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Doximpak 100 tab dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi

  • Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: Liều thường dùng của Cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng: Liều Cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: Liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
  • Điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em

  • Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) Cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày.
  • Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
  • Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
  • Từ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
  • Từ 6 tháng đến 2 năm: 40 mg/lần, ngày2 lần.
  • Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Liều cho người suy thận

  • Phải giảm tùy theo mức độ suy thận.
  • Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 mIl/ phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Doximpak 100 tab

Chống chỉ định

Thuốc Doximpak 100 tab chống chỉ định đối với trường hợp:

  • Người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin.
  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Doximpak 100 tab:

Thường gặp:

  • , nôn, , .
  • Đau đầu.
  • , , ngứa.

Ít gặp:

  • Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, và đau khớp và phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn enzym gan, viêm gan,

Hiếm gặp:

  • Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
  • Viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Tăng hoạt động, bị kích động,, , tăng trương lực và

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Quá liều đối với Cefpodoxim chưa được báo cáo.
  • Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy.
  • Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Doximpak 100 tab

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Doximpak 100 tab vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.
    • Ở những nước có tỷ lệ kháng kháng sinh thấp, Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta – lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.
  • Về nguyên tắc, Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Srepfococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococeus aureus, S. epidermidis có hay không tạo ra beta – lactamase.
    • Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl – penicillin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA).
    • Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.
  • Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm.
    • Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.
    • Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này cũng kháng cả cephalosporin thế hệ 3. Vấn đề này cần lưu ý vì đó là một nguy cơ thất bại trong điều trị.
  • Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.
  • Các tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.

Dược động học

  • Doximpak 100 tab là dạng thuốc uống Cefpodoxim proxetil (ester của Cefpodoxim).
    • Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành Cefpodoxim trong cơ thể.
    • Cefpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa Cefpodoxim có tác dụng.
  • Khả dụng sinh học của Cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng Cefpodoxim cùng với thức ăn.
  • Nửa đời huyết thanh của Cefpodoxim là  2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường.
    • Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận.
    • Sau khi uống một liều Cefpodoxim, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.
  • Khoảng 40% Cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.
    • Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận.
    • Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường.
    • Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan.
    • Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Tương tác thuốc

Hấp thu Cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng Cefpodoxim cùng với chất chống acid.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Doximpak 100 tab có thể gây chóng mặt hoa mắt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng Cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có Cefpodoxim (nếu dùng thuốc Doximpak 100 tab):

  • Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.
  • Tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ.
  • Kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doximpak 100 tab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Doximpak 100 tab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here