Thuốc Doxorubicin “Ebewe”: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
231

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Doxorubicin “Ebewe”: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” là gì?

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” là thuốc ETC được dùng để điều trị các khối u đặc, ung thư hệ tạo máu và hệ lympho, bao gồm:

  • và dòng lympho, như
  • (carcinome) của vú, bàng quang, phế quản, tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt, tuyến tụy, dạ dày, tuyến giáp, tinh hoàn, gan; u nguyên bào thần kinh.
  • (sarcome) của mô mềm, xương (Ewing sarcoma); khối u Wilms, u đầu-mặt-cổ, đa u tủy xương.
  • Doxorubicin có thể bơm trực tiếp vào bàng quang trong trường hợp bệnh nhân bị – sau thủ thuật cắt qua nội soi (TUR) và đề phòng sót mô ung thư.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Doxorubicin “Ebewe”.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 lọ 5ml, hộp 1 lọ 25ml.

Phân loại

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” là thuốc ETC  – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-17426-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Ebewe Pharma Ges.m.b.H.Nfg.KG

Địa chỉ: Mondseestrasse 11, A-4866 Unterach am Attersee, Áo.

Thành phần của thuốc Doxorubicin “Ebewe”

Mỗi lọ chứa:

  • 1 lọ 5 ml chứa 10 mg hoạt chất Doxorubicin hydrocholoride. Hoặc 1 lọ 25 ml chứa 50 mg hoạt chất Doxorubicin hydrocholoride.
  • Tá dược: Sodium chloride, hydrochloric acid (10%), nước pha tiêm.

Công dụng của thuốc Doxorubicin “Ebewe” trong việc điều trị bệnh

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” là thuốc ETC được dùng để điều trị các khối u đặc, ung thư hệ tạo máu và hệ lympho, bao gồm:

  • và dòng lympho, như
  • (carcinome) của vú, bàng quang, phế quản, tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt, tuyến tụy, dạ dày, tuyến giáp, tinh hoàn, gan; u nguyên bào thần kinh.
  • (sarcome) của mô mềm, xương (Ewing sarcoma); khối u Wilms, u đầu-mặt-cổ, đa u tủy xương.
  • Doxorubicin có thể bơm trực tiếp vào bàng quang trong trường hợp bệnh nhân bị – sau thủ thuật cắt qua nội soi (TUR) và đề phòng sót mô ung thư.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Doxorubicin “Ebewe”

Cách sử dụng

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” được chỉ định dùng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Doxorubicin có thể dùng tiêm tĩnh mạch, truyền động mạch, truyền tĩnh mạch trong vòng 48-96 giờ hoặc bơm vào bàng quang. Thuốc không được phép tiêm vào trong khoang nội tủy sống, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc uống.
  • Cần tuyệt đối tránh tiêm chệch khỏi mạch máu vì có thể gây viêm tắc mạch và hoại tử tại chỗ.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” dùng cho người lớn.

Liều dùng

Liều hướng dẫn

  • Liều Doxorubicin phụ thuộc vào chu kỳ điều trị tương ứng, tình trạng chung của bệnh nhân và điều trị trước đây của bệnh nhân. Vì vậy số liệu sau chỉ là hướng dẫn:
    • Điều trị cách quãng với liều 75 mg/m² da cơ thể mỗi 3 tuần một lần dùng một liều đơn hoặc chia thành nhiều liều nhỏ hơn tiêm trong 2-3 ngày liên tục.
    • Điều trị cách quãng với một liều 60 mg/m² da cơ thể mỗi 3 tuần 1 lần trên bệnh nhân có suy giảm chức năng tủy xương do tuổi tác hoặc có tiền sử suy tủy xương hoặc u tân sinh xâm lấn vào tủy xương.
    • Điều trị cách quãng liều 25 mg/m² da cơ thể mỗi ngày (tương đương 0,6mg/kg trọng lượng cơ thể) trong vòng 3 ngày hoặc 35 mg/m² da cơ thể (tương đương 0,8 mg/kg trọng lượng cơ thể) trong vòng 2 ngày cho điều trị ung thư hệ thống tạo máu, không nên để thời gian ngừng thuốc ít hơn 10 ngày.
    • Ở trẻ em: 10-20mg/m² da cơ thể, mỗi tuần 1 lần hoặc mỗi 2 tuần 1 lần, tổng liều không quá 500mg/m² da cơ thể.

Liều dành cho bệnh nhân không thể điều trị đủ liều

  • Với những bệnh nhân không thể điều trị đủ liều vì một số lý do (tuổi, ức chế lủy xương, ức chế miễn dịch, chống chỉ định tương đổi) chu kỳ điều trị sau đây được khuyến cáo cho đơn trị liệu hoặc đa hóa trị liệu).
    • Truyền trong thời gian dài 60 mg/m² trong vòng 48-96 giờ.
    • 20 mg/m² da cơ thể dùngtrong 3 ngày liên tiếp, mỗi 3 tuần 1 lần.
    • 20 mg/m² da cơ thể mỗi tuần một lần, thay thế cho điều trị với liều 60 mg/m² da cơ thể 3 tuần 1 lần.

Lưu ý

  • Bởi vì có thể xảy ra tác dụng phụ không mong muốn trên tim nên tổng liều tích lũy không được vượt quá 500-550 mg/m² da cơ thể.
  • Tổng liều nên được giảm xuống còn 400 mg/m² da cơ thể trong những trường hợp sau:
    • Bệnh nhân đã bị chiếu xa vùng trung thất trước đó, đã dùng trước đó.
    • Bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc có độc tính với tim (như cyclophosphamid, mitoxantron) hoặc những chất có liên quan (daunorubicin).

Trường hợp viêm miệng/viêm niêm mạc

Trị liệu chỉ nên tiếp tục khi các thương tổn đã lành với liều giảm xuống còn khoảng 50%.

Trường hợp có thay đổi trong công thức máu, có rối loạn chức năng thận/gan

  • Liều dùng nên được giảm tương ứng với kết quả xét nghiệm như sau:

  • Nếu bạch cầu ít hơn 2000 và tiểu cầu ít hơn 50.000/mm³ thì ngừng sử dụng Doxorubicin:
    • Bilirubin 1,.2-3 mg/100 dùng liều 50%.
    • Bilirubin > 3 mg/100 ml dùng liều 25%.
    • Creatinin huyết thanh 1,2-2 mg/100 ml dùng liều 50%.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Doxorubicin “Ebewe”

Chống chỉ định

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” chống chỉ định đối với trường hợp:

  • Dị ứng với một thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân có
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim (cơn đau thắt ngực không ổn định, tiến triển, suy tim giai đoạn IV, rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp tim nặng, trong vòng trước đó 6 tháng, ).
  • Bệnh nhân đã điều trị bởi các thuốc thuộc nhóm anthrracyclin (epirubicin, idarubicin, daunorubicin) đến liều tích lũy tối đa tương ứng.
  • Trường hợp nặng, nặng, nhiễm trùng không kiểm soát và dễ bị xuất huyết.
  • Chống chỉ định dùng thuốc trực tiếp trong bàng quang nếu đang bị .
  • Không bơm thuốc trực tiếp trong bàng quang nếu u đã xâm lấn vào thành bàng quang.
  • Cần thận trọng trong trường hợp bệnh nhân đã hoặc đang phải chiếu xạ khu vực trung thất, màng ngoài tim hoặc bệnh nhân sau điều trị với các thuốc độc cho tim cũng như bệnh nhân có các tình trạng lâm sàng đặc biệt do bệnh như thiếu máu, và/hoặc . Có sự gia tăng nguy cơ độc tính trên tim khi dùng doxorubicin trong những trường hợp này.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Doxorubicin “Ebewe”:

  • , ,
  • Thương tổn tim.

Giai đoạn cấp

  • Phần lớn trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu điều trị, đầu tiên là những thay đổi điện tâm đồ không phụ thuộc liều như giảm độ dài khoảng ST, , nhịp nhanh trên thất và
  • Phần lớn những triệu chứng trên tim có thể hồi phục hoặc có thể điều trị với các thuốc chống loạn nhịp tim. Đã có báo cáo các trường hợp hiếm gặp bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim mức độ đe dọa tính mạng trong vòng vài phút.
  • Sau khi bệnh nhân hết rối loạn nhịp tim trị liệu có thể được tiếp tục.

Giai đoạn muộn

Thường gặp
  • .
  • Suy tim sung huyết (suy tim trái).
  • , .
  • Bệnh cơ tim do anthracyclin kết hợp với giảm khoảng QRS, kéo dài thời gian tâm thu và giảm phân suất tống máu của thất trái.
  • có hồi phục xảy ra vào khoảng 85% số bệnh nhân.
  • , , , .
  • Viêm dạ dày và viêm thực quản thường trung bình trong 5 – 10 ngày và hiếm khi dẫn đến loét.
  • Nước tiểu bệnh nhân có màu đỏ vào lúc bắt đầu điều trị nhưng trở lại bình thường sau 48 giờ và không có triệu chứng quan trọng nào.
  • Hiếm trường hợp bị, bệnh lý thận do thuốc mà phần lớn xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị trên bệnh nhân bị bệnh bạch cầu hoặc u lympho ác tính do sự phá hủy nhanh một số lượng lớn tế bào dẫn đến tăng acid uric huyết thanh.
  • , , , , run, hiếm khi shock phản vệ.
  • Hiếm trường hợp bệnh nhân bị , tăng sắc tố da, viêm tĩnh mạch do huyết khối, ly thượng bì, , suy giảm miễn dịch.
  • trong những bệnh có tăng bạch cầu và cần điều trị bằng thuốc ức chế xanthinoxidase.
  • Bệnh nhân đã từng hoặc đang điều trị phóng xạ: Có thể có hiện tượng tăng nguy cơ phản ứng tại chỗ ở vùng chiếu xạ (hiện tượng hồi quy): xuất hiện lại những tổn thương do xạ trị đã lành trước đó khi dùng doxorubicin.
Khi phối hợp với thuốc khác
  • Phối hợp điều trị với cytarabine có thể gây có khi có nhiễm trùng nặng.
  • Đã quan sát thấy khi phối hợp với các thuốc kìm tế bào khác.
  • Phối hợp xạ trị có thể gây và viêm niêm mạc trên vùng xạ trị. Cũng không loại trừ được các khối u thứ phát gây ra bởi thuốc.
Sau khi tiêm truyền
  • Sau khi tiêm truyền ở các tĩnh mạch nhỏ hoặc tiêm truyền nhắc lại nhiều lần tại một tĩnh mạch có thể gây ra
    • Nếu tiêm doxorubicin chệch ra ngoài lòng mạch thuốc sẽ gây hoại tử mô tại chỗ nặng tại vị trí tiêm.
    • Có thể giảm được nguy cơ viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí tiêm khi các y lệnh về đường dùng thuốc được tuân thủ.
  • Hiếm khi hồng ban xuất hiện dọc theo tĩnh mạch tiêm thuốc (khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh).

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Hiện tượng quá liều Doxorubicin “Ebewe” cấp tính có thể dẫn đến viêm niêm mạc, suy tim, loạn nhịp tim (trong vòng 24 giờ) cũng như ức chế tủy xương mà đỉnh điểm trong vòng 14 ngày.
    • Điều trị khuyến cáo là điều trị triệu chứng viêm niêm mạc.
  • Các triệu chứng tim do nhiễm độc phần lớn phục hồi và tạm thời và có thể dẫn đến các thay đổi không đặc hiệu trên điện tâm đồ (giảm độ chênh ST, nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu).
    • Có thể cần đến dự phòng nhiễm trùng (kể cả dùng kháng sinh) cũng như bổ sung thay thế các thành phần tiểu thể bị ảnh hưởng trong các trường hợp có suy tủy xương.
  • Nhiễm độc mạn tính xảy ra như một bệnh lý cơ tim (suy tim trái) đặc biệt khi dùng liều tích lũy quá 500 mg/m² da cơ thể, và cần điều trị triệu chứng.
    • Cần thực hiện siêu âm tim, đo thời gian tâm thu và chụp động mạch phóng xạ hạt nhân để chẩn đoán nhiễm độc cơ tim do tích lũy.

Chú ý:

  • Doxorubicin không thể thẩm phân được.
  • Hướng dẫn thao tác an toàn cho cán bộ y tế:
    • Giống như các hóa chất chống ung thư khác, cần thận trọng khi thao tác với doxorubicin. Nếu thuốc rơi vãi ra ngoài, cần rửa sạch ngay lập tức bằng xà phòng và nước.
    • Không để phụ nữ có thai tiếp xúc với doxorubicin.
  • Doxorubicin bị mất hoạt tính:
    • 700°C.
    • Dung dịch natri hypochlorosi pha loãng với 10 phần nước.
  • Chỉ dùng dung dịch Doxorubicin “Ebewe” vừa mới được chuẩn bị và còn trong suốt.
  • Lọ thuốc chỉ dành cho một lần dùng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Việc điều trị bằng các thuốc thuộc nhóm anthracycline chỉ được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm.
    • Tiêm động mạch chỉ thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm cụ thể.
    • Phải cung cấp những điều kiện/y cụ hoặc thuốc thiết yếu để điều trị tác dụng không mong muốn.
    • Cần bảo đảm truyền tĩnh mạch an toàn, nếu không sẽ có thể xảy ra hoại tử và viêm tĩnh mạch huyết khối.
    • Phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trước, trong và sau khi điều trị. Theo dõi các thông số huyết học: công thức máu, bạch cầu hạt, hồng cầu và tiểu cầu.
    • Điều trị sớm các tình trạng xuất huyết nặng và/hoặc nhiễm trùng cũng góp phần làm cho điều trị thành công.
  • Kiểm tra chức năng gan và thận như bilirubin, creatinin huyết thanh và điều chỉnh liều là rất cần thiết.
  • Nồng độ urê huyết: cần có điều trị tương ứng cho những trường hợp có tăng urê huyết.
  • Theo dõi các thông số về tim: điện tâm đồ, siêu âm tim, phân suất tống máu thất trái. Việc chẩn đoán sớm và điều trị nhanh là cần thiết dé điều trị thành công.
  • Kiểm soát nhiễm trùng: nhiễm trùng toàn thân phải được kiểm soát trước khi bắt đầu điều trị.
  • Bệnh tim có trước, điều trị trước đây với các thuốc độc tim như anthracycline với liều tích lũy cao làm gia tăng nguy cơ độc tính trên tim. Tỉ lệ lợi ích/nguy cơ phải được cân nhắc khi dùng thuốc cho bệnh nhân thuộc nhóm này.
  • Nên tham vấn ý kiến của chuyên gia về di truyền nếu bệnh nhân muốn có thai sau khi ngưng điều trị với Doxorubicin “Ebewe”.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở +2°C +8°C và tránh ánh sáng. Không để đông lạnh. Cất giữ thuốc xa khỏi tầm với trẻ em.

Thời gian bảo quản

Độ ổn định của thuốc sau khi pha loãng là 28 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh và 4 ngày nếu ở nhiệt độ phòng.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Doxorubicin “Ebewe”

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Doxorubicin “Ebewe” vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Doxorubicin đã cho thấy có hoạt tính chống tân sinh ở một số loài động vật và có hiệu quả trên người nhưng vẫn chưa có sự nhất trí về việc bằng cách nào doxorubicin và các anthracycline khác có tác dụng chống ung thư.
  • Có 3 cơ chế sinh hóa chính được đưa ra là: tác động vào DNA, gan vào màng tế bào và hoạt hóa chuyển hóa thông qua giáng hóa.
  • Một nguyên nhân quan trọng trong thất bại điều trị với doxorubicin và các anthracycline khác là sự phát triển kháng thuốc.
    • Để khắc phục sự kháng thuốc của tế bào với doxorubicin, việc sử dụng các thuốc đối kháng calcium như verapamil được xem xét vì mục tiêu chủ yếu là màng tế bào; verapamil ức chế vận chuyển calcium kênh chậm và có thể làm tế bào tăng hấp thu doxorubicin.
    • Chang et al, 1989 cho thấy tác dụng độc tế bào của doxorubicin tăng lên bởi verapamil trên in vitro khi sử dụng cho 3 dòng tế bào ung thư tụy.
  • Người ta cũng đã khảo sát vai trò có thể có trong huyết tương người của doxorubicinol, chất chuyển hóa thoái giáng chính của doxorubicin, nhưng đã kết luận không liên quan tới sự tích lũy doxorubicin trong tế bào.
    • Cần lưu ý rằng sự phối hợp của doxorubicin và verapamil đã cho thấy là có kết hợp với các tác động độc tính nặng ở động vật (Sridhar et al, 1992).

Dược động học

  • Sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch doxorubicin có độ thanh thải huyết tương nhanh (t1/2=10 phút) và gắn nhiều với mô. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 30 giờ.
  • Doxorubicin được chuyển hóa một phần, chủ yếu thành doxorubicinol và một lượng nhỏ hơn thành aglycon, và liên kết với glucuronide và sulfate.
  • Thải trừ chủ yếu qua mật và phân. Khoảng 10% của liều được thải trừ qua thận.
  • Doxorubicin gắn với protein huyết tương khoảng 50-85%. Thể tích phân bố là 800-3.500 L/m².
  • Doxorubicin không được hấp thu qua đường uống; thuốc không qua hàng rào máu não.
  • Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan sự thanh thải của doxorubicin và các chất chuyển hóa có thể giảm.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc xảy ra với tất cả các thuốc gây ức chế tủy xương, thuốc độc với tim, thuốc độc với gan.
  • Bởi vì doxorubicin có thể gây tăng nồng độ acid uric và do đó có thể cần đáp ứng bằng điều chỉnh liều trong thời gian dùng phối hợp để điều trị gout.
  • Phối hợp với cyclosporin có thể gây ra loạn thần kinh hoặc hôn mê.
  • Doxorubicin tương kỵ với heparin và các dung dịch alkalin. Nói chung, doxorubicin không nên hòa trộn với các dung dịch truyền khác.
  • Phenobarbital có thể gây tăng độ thanh thải doxorubicin.
  • Doxorubicin “Ebewe” có thể làm giảm sinh khả dụng của digoxine (đường uống).
  • Trong thời gian điều trị Doxorubicin “Ebewe”, không dùng vaccin hoạt tính cho bệnh nhân (bệnh nhân nên tránh tiếp xúc với người vừa được chủng ngừa bại liệt).
  • Kháng chéo xảy ra với doxorubicin và daunorubicin.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc nên phải thận trọng nếu thực hiện các hoạt động này khi đang dùng thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Không chỉ định Doxorubicin “Ebewe” cho phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Do Doxorubicin “Ebewe” đã có biểu hiện gây độc bào thai, gây quái thai trên động vật thí nghiệm nên không dùng cho phụ nữ có thai.
  • Cần bảo đảm có biện pháp tránh thai nghiêm ngặt cho cả bệnh nhân nam cũng như nữ trong thời gian trước và ít nhất 3 tháng sau trị liệu với thuốc.
  • Vì Doxorubicin “Ebewe” được tiết vào sữa mẹ nên bệnh nhân đang nuôi con bằng sữa mẹ phải ngưng không cho con bú mẹ.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doxorubicin “Ebewe”: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Doxorubicin “Ebewe”: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here