Thuốc Drofime 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
29

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Drofime 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Drofime 200 mg là gì?

Thuốc Drofime 200 mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Drofime 200 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Drofime 200 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Drofime 200 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Drofime 200 mg có số đăng ký: VD-19125-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Drofime 200 mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM.
  • Địa chỉ: Lô 2A, đường 1A, KCN Tân Tạo, P. Tần Tạo A, Q. Bình Tân, TP HCM.

Thành phần của thuốc Drofime 200 mg

Mỗi viên nang cứng chứa:

  • Celecoxib………………………………………………………………………………… 200mg.
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Drofime 200 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Drofime 200 mg được chỉ định để điều trị:

  • Drofime 200 mg được chỉ định để giảm các dấu hiệu và triệu chứng của và viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
  • Giảm đau trong : hậu phẫu, phẫu thuật trong nha khoa, .
  • Celecoxib dùng trong hỗ trợ điều trị chuẩn giảm số lượng Polyp ở trực tràng và ruột già của những bệnh nhân có bệnh gia đình.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Drofime 200 mg

Cách sử dụng

Thuốc Drofime 200 mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Viêm xương khớp : 200 mg mỗi ngày, một lần hoặc chia làm 2 lần, nếu cần thiết có thể dùng mỗi lần 200 mg, ngày 2 lần.
  • Viêm khớp dạng thấp : 100 – 200 mg, ngày 2 lần.
  • Người lớn tuổi nên bắt đầu điều trị bằng liều nhỏ nhất.
  • Trong đau cấp, đặc biệt đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh : Ngày đầu tiên là 400 mg, sau đó 200 mg, những ngày tiếp theo mỗi ngày 200 mg, ngày 2 lần.
  • Bệnh polype ruột có tính gia đình : Mỗi lần 400 mg x ngày 2 lần, uống lúc no.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Drofime 200 mg

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Celecoxib.
  • Suy tim nặng.
  • Suy thận nặng (hệ số thải trừ Creatinin dưới 30 ml/phút).
  • Suy gan nặng Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).
  • Tiền sử bệnh hen, mày đay, hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác.
  • Đã có báo cáo về các phản ứng kiểu phản vệ nặng, đôi khi gây chết, với các thuốc chống viêm không steroid ở những người bệnh nặng.

Tác dụng phụ thuốc

Tác dụng không mong muốn của Celecoxib ở liều thường dùng nói chung nhẹ và có liên quan chủ yếu đến đường tiêu hóa. Những tác dụng không mong muốn khiến phải ngửng dùng thuốc nhiều nhất gồm: khó tiêu, đau bụng. Khoảng 7,1% người bệnh dùng Celecoxib phải ngừng dùng thuốc  các tác dụng không mong muốn so với 6,1% người bệnh dùng placebo phải ngừng.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa : Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, nay hơi, buổn nôn.
  • Hô hấp : Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • Hệ thần kinh trung ương : Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
  • Da: Ban.
  • Chung : Đau lưng, phù ngoại biên.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch : Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm Tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch.
  • Tiêu hóa : Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy, tắt ruột.
  • Gan, mật : Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan.
  • Huyết học : Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu.
  • Chuyển hóa : Giảm Glucose huyết.
  • Hệ thần kinh trung ương : Mất điều hòa, hoang tưởng, tự sát.
  • Thận : Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  •  Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng stevens – Johnson.
  • Chung : Nhiễm khuẩn, chất đột ngột, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.

Xử lý khi quá liều

  • Những triệu chứng sau quá liều cấp của các thuốc NSAID thường giới hạn ở thẫn thờ, ngủ gà, buồn nôn, nôn, và đau thượng vị, những triệu thúng này thường phục hồi khi có chăm sóc hỗ trợ. Có thể xảy ra chảy máu dạ dày ruột. Cao huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê có thé xay ra nhưng hiếm. Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo với uống các thuốc NSAID, và có thể xảy ra sau quá liều.
  • Nên chăm sóc các bệnh nhân bằng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ sau quá liều thuốc NSAID. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có sẵn thông tin liên quan tới việc loại bỏ Celecoxib bằng cách thẩm phân máu, nhưng dựa trên mức độ liên kết Protein huyết tương cao (>97%) thì việc thẩm phân chắc chắn không có ích khi quá liều. Gây nôn và/hoặc dùng than hoạt (60 đến 100 g ở người lớn, 1 đến 2 g/kg 6 tré em) và/hoặc có thể chỉ định thuốc nhuận tràng trong những bệnh nhân uống thuốc trong vòng 4 giờ có các triệu chứng quá liều hoặc sau uống quá một liều lớn. Dùng thuốc lợi tiểu, kiểm hoá nước tiểu, thẩm phân máu hoặc truyền dịch thẩm phân có thể không hữu ích do thuốc liên kết protein cao.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Drofime 200 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Drofime 200 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Drofime 200 mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Drofime 200 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Drofime 200 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, úc chế chọn lọc Cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của Celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp Prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế Isoenzym Cyclooxygenase-2 (COX-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của Prostaglandin.
  • Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid có trước nay, celecoxib không ức chế Isoenzym Oyclooxygenase(COX-1) với các nồng độ điều trị ở người. COX-1 là một enzym cấu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đẩy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế COX-1 nên Celecoxib ít có nguy cơ gây các tác dụng phụ (thí dụ đối với tiểu cầu niêm mạc dạ dày), nhưng có thể gây các tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.

Dược động học

  • Hấp thu : Celecoxib được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Uống Celecoxib với thức ăn có nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương so với uống lúc đói khoảng 1 đến 2 giờ và làm tăng 10 – 20% diện tích dưới đường cong (AUC). Có thể dùng Celecoxib đồng thời với thức ăn mà không cần chú ý đến thời gian các bữa ăn.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 giờ sau khi uống một liều duy nhất 200 mg lúc đói, và trung bình bằng 705 nanogam/ml. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày, không thấy có tích lũy. Ố người cao tuổi trên 65 tuổi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC tăng 40 và 50%, tương ứng, so với người trẻ; AUC của Celecoxib ở trạng thái ổn định tăng 40 hoặc 180% ở người suy gan nhẹ hoặc vừa, tương ứng và giảm 40% ở người suy thận mãn tính (tốc độ lọc cầu thận 35-60ml/phút) so với người bình thường.
  • Phân bố: Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 400 lit (khoảng 7,14 lit/kg) như vậy thuốc phân bố nhiều ở mô. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% Celecoxib gắn với protein huyết tương.
  • Thải trừ: Nửa đời thải trừ trong huyết tương khoảng 500 ml/phút. Nửa đời của thuốc kéo dài ở người suy thận hoặc suy gan. Celecoxib được chuyển hóa trong gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính bởi isoenzym.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Celecoxib vẫn chưa được nghiên cứu ở phụ nữ mang thai. Trong các nghiên cứu ở động vật, cho dùng liều gấp hai lần liều tối đa ở người, Celecoxib cho thấy có sự nguy hại đến bào thai. Vì vậy chỉ sử dụng Celecoxib cho bà mẹ mang thai khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc cho bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Vẫn chưa biết thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết trong sữa người và do tiềm tàng các phản ứng bất lợi nặng ở trẻ bú mẹ do Celecoxib, nên khi quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng dùng thuốc cần tính đến tầm quan trọng của thuốc với người mẹ

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến việc vận hành máy móc, tàu xe.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Drofime 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Drofime 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here