Thuốc Dudencer: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dudencer: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dudencer là gì?

Thuốc Dudencer là thuốc ETC được chỉ định để điều trị giảm chứng khó tiêu do acid.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dudencer.

Dạng trình bày

Thuốc Dudencer được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dudencer được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 4 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dudencer là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dudencer có số đăng ký: VD-23338-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dudencer có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH LD STADA-VIỆT NAM.
  • Địa chỉ: Số 40, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dudencer

Mỗi viên nang chứa:

  • Omeprazol (dưới dạng vi hạt Omeprazol 8,89)……………………………… 20mg.
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Dudencer trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dudencer được chỉ định để điều trị:

  • Giảm chứng do acid.
  • Điều trị bệnh (GERD).
  • Điều trị .
  • Điều trị loét do thuốc kháng viêm không steroid.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dudencer

Cách sử dụng

Thuốc Dudencer được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Giảm chứng khó tiêu do acid: 10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
  • Liều thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng liều 40 mg/ngày.
  • Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20 mg x 1 lằn/ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.
  • Loét đường tiêu hóa:
  • Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngay.
  • Để diệt Heliscobacterpylori trong loét đường tiêu hóa: Omeprazol có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.
  • Loét do thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg/ngày, liều 20 mg/ngày cũng được dùng đẻ phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dudencer

Chống chỉ định

Omeprazol chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc, Esomeprazol, hoặc các dẫn xuất Benzimidazol khác (như Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol) hay bắt cứ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng phụ thuốc

  • Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.
  • Thần kinh: Mát ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi.
  • Da: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.
  • Gan: Tăng transaminase (có hồi phục).
  • Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mắt bạch cầu hạt.
  • Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trằm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
  • Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nắm Candida, khô miệng.
  • Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Cơ ~ xương: Đau khớp, đau cơ.
  • Niệu – dục: Viêm thận kẽ.

Xử lý khi quá liều

  • Thông tin về việc quá liều Omeprazol còn hạn chế. Theo các tài liệu, liều dùng lên đến 560 mg đã được mô tả và thỉnh thoảng có các báo cáo được ghi nhận khi dùng liều đơn lên đến 2400 mg (gấp 120 lần liều khuyến cáo lâm sàng thường dùng). Buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và nhức đầu có thể xảy ra từ việc dùng quá liều Omeprazol. Thờ ơ, trầm cảm, lú lẫn cũng được mô tả trong các trường hợp riêng lẻ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dudencer đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dudencer đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dudencer

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dudencer nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Dudencer là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dudencer

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Dudencer tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Omeprazol thuộc nhóm hợp chát ức chế sự bài tiết thé hệ mới, dẫn xuất của Benzimidazol, thuốc không có hoạt tính kháng Cholinergic hay kháng thụ thể H2 của Histamin, mà ức chế sự bài tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt hệ thống men H+/K+ ATPase tại bề mặt bài tiết của tế bào thành dạ dày. Vì hệ thống men này được xem như là bơm acid (Proton) ở niêm mạc dạ dày, Omeprazol được xem như một chất ức chế bơm acid của dạ dày, ngăn chặn bước cuối cùng của sự sản sinh acid. Tác dụng này liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức ché cả cơ chế tiết acid cơ bản và tiết acid khi bị kích thích do bắt kỳ tác nhân kích thích nào.

Dược động học

  • Omeprazol được hắp thu nhanh nhưng hay thay đổi sau khi uống. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn. Omeprazol là acid không bền và dược động học của các dạng bào chế khác nhau được phát triển để cải thiện sinh khả dụng qua đường uống. Sự hấp thu của Omeprazol phụ thuộc liều dùng việc tăng liều trên 40 mg đã được báo cáo làm tăng nồng độ trong huyết tương ở dạng không tuyến tính do sự chuyển hóa qua gan lần đầu bị bão hòa. Hơn nữa, sinh khả dụng của thuốc cao hơn sau khi sử dụng một thời gian dài.
  • Sinh khả dụng của Omeprazol có thể tăng lên ở những bệnh nhân lớn tuổi, ở một số dân tộc như người Trung Quốc và ở bệnh nhân suy gan, nhưng không ảnh hưởng đáng kẻ ở bệnh nhân suy thận.
  • Sau khi hấp thu, Omeprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan, chủ yếu nhờ hệ thống men Cytochrom P450 với Isoenzym CYP2C19 thành dạng hydroxy-omeprazol và một lượng nhỏ nhờ CYP3A4 thành dạng Omeprazol Sulfon. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính được bài tiết phần lớn qua nước tiểu và một lượng nhỏ hơn qua mật. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 0,5-3 giờ. Omeprazol gắn kết với protein huyết tương khoảng 95%.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thông tin về sử dụng thuốc Dudencer ở phụ nữ có thai và cho con bú đang được cập nhật.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dudencer: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dudencer: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here