Thuốc Dudine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
56

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dudine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dudine là gì?

Thuốc Dudine là thuốc ETC được chỉ định để điều trị loét tá tràng, loét da dày lành tính.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dudine.

Dạng trình bày

Thuốc Dudine được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dudine được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dudine là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dudine có số đăng ký: VD-16771-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dudine có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – DƯỢC PHẨM ICA.
  • Địa chỉ: Lô 10, Đường số 5, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dudine

Mỗi viên nén chứa:

  • Ranitidin hydroclorid…………………………………………………………………..150mg.
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Dudine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dudine được chỉ định để điều trị:

  • , loét dạ dày lành tính.
  • sau phẫu thuật.
  • .
  • Hội chứng .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dudine

Cách sử dụng

Thuốc Dudine được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Loét dạ dày – tá tràng lành tính:  150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg trước khi đi ngủ, trong 4 – 8 tuần. Liều duy trì: 150 mg trước khi đi ngủ.
  • Bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản: 150 mg x 2 lần/ngày trong tối đa 8 tuần.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu: 150 mg x 3 lẩn/ngày. Bệnh nặng: có thể tăng tối đa 6 g/ngày.
  • Loét do NSAIDs: 150 mg x 2 lần/ngày trong tối đa 8 – 12 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dudine

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với ranitidin.

Tác dụng phụ thuốc

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, yếu mật.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da: ban đỏ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Gan: tăng men Transaminase.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: các phản ứng quá mẫn xảy ra như mế đay, co thắt phế quản, sốt, choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp Máu: mất bạch cấu hạt, giảm toàn bộ huyết cấu, kể cả giảm sản tủy xương.
  • Nội tiết: to vú ở đàn ông
  • Tiêu hóa: viêm tụy
  • Da: ban đỏ đa dạng.
  • Gan: viêm gan, đôi khi có vàng da.
  • Mắt: rối loạn điều tiết mắt.

Xử lý khi quá liều

Hầu như không có vấn để gì đặc biệt khi dùng quá liểu ranitidin, chỉ cẩn điều trị hỗ trợ và có biện pháp điểu trị nâng đỡ thích hợp. Nếu cần, có thể loại thuốc khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dudine đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dudine đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dudine

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dudine nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Dudine là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dudine

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Dudine tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Ranitidin là chất đối kháng thụ thể histamine H, có tính chọn lọc cao và ức chếtiết acid dịch vị mạnh. Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamine ở thụ thể H, của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, Amino acid, Histamine, hoặc pentagastrin. Tác dụng ức chế tiết acid dịch vị của Ranitidin mạnh hơn Cimetidin từ 3-13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn.
  • Thuốc có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, và ngăn chặn bệnh tái phát.

Dược động học

  • Sinh khả dụng đường uống của Ranitidin vào khoảng 50%. Nồng độ tối da trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất sau 2-3giờ. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng của thức ăn và các thuốc kháng acid. Thể tích phân bố trong cơ thé là 1,4 l/kg, khả năng gắn kết protein trung bình là 15%. Ranitidin không bị chuyển hoá nhiều va không bị tương tác với nhiểu thuốc như Cimetidin. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán huỷ là 2-3 giờ, 60-70% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, còn lại được thải trừ qua phân. Phân tích nước tiểu trong vòng 24 giờ đẩu cho thấy 35% liều uống thải trừ dưới dạng không đổi.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thông tin về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú đang được cập nhật.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dudine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dudine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here