Thuốc Dulcolax: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
86

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dulcolax: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dulcolax là gì?

Thuốc Dulcolax là thuốc ETC được chỉ định để điều trị điều trị táo bón (vô căn hoặc do dùng thuốc gây táo bón hoặc do hội chứng đại tràng kích thích). Thải sạch ruột trước và sau phẩu thuật. Chuẩn bị X-quang đại tràng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dulcolax.

Dạng trình bày

Thuốc Dulcolax được bào chế dưới dạng viên đường bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dulcolax được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 20 viên.
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dulcolax là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dulcolax có số đăng ký: VN-20394-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dulcolax có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở:10 rue Colonel Charbonneaux.
  • Địa chỉ: 51100 Reims, Pháp.

Thành phần của thuốc Dulcolax

Mỗi viên đường chứa:

  • B Isacodyl………………………………………………………………………………… 5mg.
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Dulcolax trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dulcolax là thuốc ETC được chỉ định để điều trị điều trị táo bón (vô căn hoặc do dùng thuốc gây táo bón hoặc do hội chứng đại tràng kích thích). Thải sạch ruột trước và sau phẩu thuật. Chuẩn bị X-quang đại tràng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dulcolax

Cách sử dụng

Thuốc Dulcolax được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 – 2 viên bao (5 – 10 mg) mỗi ngày Nên bắt đầu với liều thấp nhất. Có thể điều chỉnh đến liều khuyến cáo tối đa dé tạo phân giông như bình thường. Không vượt quá liều tôi đa mỗi ngày.
  • Trẻ > 10 tuổi: 1 – 2 viên bao (5 – 10 mg) mỗi ngày Nên bắt đầu với liều thấp nhất. Có thể điều chỉnh đến liều khuyến cáo tôi đa để tạo phân giống như bình thường. Không vượt quá liều tối đa mỗi ngày.
  • Trẻ từ 4 – 10 tuổi: 1 viên bao (5 mg) mỗi ngày Không vượt quá liều tối đa mỗi ngày. Trẻ 10 tuổi hoặc nhỏ hơn bị táo bón mạn tính hoặc dai dang chỉ nên điều trị dưới sự hướng dân của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dulcolax

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định dùng Dulcolax cho những bệnh nhân bị chứng tắc ruột, nghẽn ruột, bệnh cấp tính ở ỗ bụng bao gồm viêm ruột thừa, bệnh viêm ruột cấp tính và đau bụng nặng kèm buồn nôn và nôn gợi ý các tình trạng nghiêm trọng.
  • Chống chỉ định dùng Dulcolax trong mắt nước nặng và những bệnh nhân đã biết quá mẫn với Bisacodyl hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định trong những bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc

  • Các phản ứng ngoại ý được báo cáo phố biên nhất trong thời gian điều trị là đau bụng và tiêu chảy.
  • Rối loan hệ miễn dich: Phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn.
  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Mất nước.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, ngất. Choáng váng và ngất xảy ra sau khi dùng Bisacodyl dường như phù hợp với đáp ứng mạch thần kinh phế vị (như đối với co thắt ở bụng, đại tiện).
  • Rối loan hê tiêu hóa: Co cứng cơ bụng, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, phân sam màu (phân có máu), nôn, khó chịu ở bụng, khó chịu hậu môn- trực tràng, viêm ruột kết.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Khi dùng liều cao có thể xuất hiện phân lỏng (tiêu chảy), co cứng cơ bụng và mất đáng kê dịch, kali và các chât điện giải khác trên lâm sàng. Dulcolax cũng như các thuốc nhuận tràng khác, khi dùng quá liều trong thời gian đài có thể gây tiêu chảy mạn tính, đau bụng, giảm kali huyết, tăng Aldosterone thứ phát và sỏi thận. Tổn thương ống thận, nhiễm kiềm chuyền hóa và nhược cơ thứ phát do giảm kali máu cũng được mô tả khi lạm dụng thuốc nhuận tràng trong thời gian dài.
  • Điểu trị: Sau khi uống thuốc, có thể giảm thiểu hoặc ngăn ngừa sự hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thé can ba dich va điều chỉnh mắt cân bằng điện giải. Đây là điều đặc biệt quan trọng với người cao tuổi và trẻ nhỏ. Uống thuốc chống co thắt có thể hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dulcolax

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dulcolax nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dulcolax

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Dulcolax tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tác dụng tại chỗ thuộc nhóm dẫn xuất diphenylmethane. Như một thuốc nhuận tràng tại chỗ, những thuốc cũng có tác dụng xổ ruột ngăn cản tái hap thu, sau khi thủy phân ở đại tràng, bisacodyl kích thích nhu động đại tràng và đây mạnh sự tích lũy nước, và sau đó là điện giải trong lòng đại tràng. Kết quả gây kích thích đại tiện, giảm thời gian vận chuyển và làm mềm phân.
  • Do là thuốc nhuận tràng tác dụng tại đại tràng, bisacodyl kích thích đặc hiệu lên quá trình bài xuất tự nhiên tại đoạn cuối của đường tiêu hóa. Do đó, bisacodyl không ảnh hưởng trong việc làm thay đôi tiêu hóa hay hấp thụ năng lượng hoặc các chất dinh dưỡng thiết yếu trong ruột non.

Tương tác thuốc

  • Tránh phối hợp với các thuốc như Amiodaron, Astemisol, Bepridil, Bretylium, Disopyramid, Erythromycin tiêm tinh mach, Halofantrin, Pentamidin, Quinidin, Sparfloxacin, Sotalol, Sultoprid, terfenadin, vincamin: Làm tăng nguy cơ gây rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoăn đỉnh, do giảm kali huyết.
  • Digitalis: Giảm kali huyết để làm tăng tác dụng độc của digitalis. Phải theo dõi kali huyết, và nếu cần, làm điện tâm đồ. C
  • ác thuốc làm giảm kali huyết khác (như thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết, amphotericin tiêm tĩnh mạch, corticoid toàn thân, tetracosactid): Tác dụng cộng hiệp làm tăng nguy cơ giảm kali huyết. Dùng phối hợp với các thuốc kháng acid, các thuốc đôi kháng thụ thể hạ như Cimetidin, Famotidin, Nizatidin và Ranitidin hoặc sữa với Bisacodyl trong vòng 1 giờ, sẽ làm cho dạ dày và tá tràng bị kích ứng do thuốc bị tan quá nhanh.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thai kỳ: Chưa có các nghiên cứu day đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Kinh nghiệm sử dụng trong thời gian dài không thấy băng chứng về tác dụng ngoại ý hoặc tổn thương trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, cũng như các thuốc khác, chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian có thai và cho con bú khi có lời khuyên của thầy thuốc.
  • Cho con bú: Dữ liệu lâm sàng cho thấy không có sự bài tiết phần có hoạt tính của Bisacodyl -BHPM (bis- (p-hydroxyphenyl)-pyridyl]-2-methane) hoặc chất Glucuronides của nó vào sữa người mẹ khỏe mạnh. Do đó có thể dùng Dulcolax trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa nghiên cứu về ảnh hưởng của Dulcolax đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên cho bệnh nhân biết họ có thể bị choáng váng và/hoặc ngất do đáp ứng mạch thần kinh phế vị (ví dụ như đối với co thắt ở bụng). Nếu bệnh nhân bị co thắt ở bụng thì nên tránh các công việc tiềm tàng nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dulcolax: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dulcolax: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here