Thuốc Duovir-N: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Duovir-N: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Duovir-N là gì?

Thuốc Duovir-N là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người loại 1 (HIV-1) ở người lớn và trẻ em (> 16 tuổi và cân nặng > 30 kg).

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Duovir-N.

Dạng trình bày

Thuốc Duovir-N được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Duovir-N được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ x 60 viên.

Phân loại

Thuốc Duovir-N là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Duovir-N có số đăng ký: VN3-28-18.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Duovir-N có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CIPLA LIMITED.
  • Địa chỉ: Verna Industrial Estate, Verna, Salcette, Goa 403722, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Duovir-N

Mỗi viên nén chứa:

  • Lamivudin USP………………………………………………………………………….150mg.
  • Zidovudin USP………………………………………………………………………….300mg.
  • Nevirapin USP…………………………………………………………………………..200mg.
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Duovir-N trong việc điều trị bệnh

  • Thuốc Duovir-N được chỉ định trong điều trị gây suy giảm miễn dịch ở người loại 1 (HIV-1) ở người lớn và trẻ em (> 16 tuổi và cân nặng > 30 kg).
  • Dạng thuốc phối hợp cố định liều này được dùng thay thế cho 3 thành phần (lamivudin, nevirapin và zidovudin) khi dùng riêng rẽ với các liều tương tự. Phải bắt đầu điều trị với phác đồ dùng riêng lamivudin, zidovudin và nevirapin trong 2 tuần đầu cho đến khi bệnh nhân ổn định với liều nevirapin 200mg, 2 lần mỗi ngày và khả năng dung nạp của người bệnh với lamivudin, zidovudin va nevirapin đã được chứng minh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Duovir-N

Cách sử dụng

Thuốc Duovir-N được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Bệnh nhân bị phát ban khi dùng liều nạp nevirapin 200mg/ngày trong giai đoạn khởi đầu 14 ngày thì không nên tăng liều nevirapin cho đến khi hết phát ban. Các phát ban bị cô lập cần được theo dõi chặt chế. Không nên dùng chế độ liều 200 mg một lần mỗi ngày kéo dài quá 28 ngày, nên tìm phác đồ điều trị khác để tránh nguy cơ có thể xay ra va kháng thuốc.
  • Suy thận: Nồng độ lamivudin và Zidovudin tăng lên ở những bệnh nhân bị suy thận do giảm độ thanh thải và với bệnh nhân suy thận đang phải lọc máu thì bổ sung một liều 200 mg nevirapin sau mỗi lần lọc máu. Do vậy, với bệnh nhân suy thận cần phải điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm của Lamivudin, Zidovudin và Nevirapin đơn thành phần.
  • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân có phản ứng bất lợi trên huyết học: Có th=ể phải điều chỉnh liều của Zidovudin nếu mức Hemoglobin giảm xuống dưới 9g/ di hay 5,59 mmol /L hoặc số lượng bạch cầu trung tính giảm xuống dưới 1,0 x 103L.
  • Điều chỉnh liều cho người già: Không có dữ liệu cụ thể, tuy nhiên cần chăm sóc đặc biệt cho bệnh nhân ở lứa tuổi này do sự thay đổi tuổi tác có liên quan tới giảm chức năng thận và thay đổi các thông số huyết học.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Duovir-N

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có bạch cầu trung tính thấp bất thường (<0,75 x 10/1), hoặc mức Hemoglobin thấp bất thường (<7,5 g/d hoặc 4,65 mmol/l) – do Zidovudin.
  • Người bệnh đã phải ngừng dùng thuốc vì phát ban nặng, phản ứng mẫn cảm hoặc bị viêm gan lâm sàng do Nevirapin.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh C) hoặc trước khi điều trị có chỉ số xét nghiệm ASAT hoặc ALAT cao hơn 5 lần mức trên của giá trị bình thường, cho tới khi các chỉ số này ổn định < 5 lần mức giá trị bình thường.
  • Bệnh nhân đã từng phải ngừng thuốc do có chỉ số ASAT hoặc ALAT cao hơn 8 lần giá trị bình thường trong lần điều trị với Nevirapin trước đó và bị tái phát chức năng gan bất thường khi dùng lại Nevirapin.
  • Dùng đồng thời với các chế phẩm có chứa chế phẩm của cây Hypericum perforatum (St. John’s wort) do suy giảm nồng đô thuốc trong huyết tương, tăng nguy cơ kháng thuốc và giảm hiệu quả điều trị của Nevirapin.
  • Trẻ em cân nặng dưới 30 kg do không thể giảm liều cho đối tượng này.

Tác dụng phụ thuốc

Rất thường gặp, 1/100< ADR <1/10

  • Da: Nổi ban (tới 13%)
  • Thần kinh: Nhức đầu
  • Tiêu hóa: Buồn nôn

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hô hấp: Ho, các triệu chứng ở mũi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn. nôn, đau bung, ỉa chảy.
  • Thần kinh: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt
  • Da: phát ban, rụng tóc thường xuất hiện trong 5 tuần đầu dùng thuốc, ngứa, phù mạch, mày đay.
  • Cơ, xương khớp: Đau khớp, rối loạn cơ bắp, đau cơ
  • Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
  • Gan: Viêm gan do độc (gan to đe dọa tính mạng). Men gan bất thường, tăng men gan và bilirubin.
  • Hệ miễn dịch: Mẫn cảm, phản vệ
  • Toàn thân: Mệt mỏi, sốt

Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100

  • Phản ứng quá mẫn: Phản vệ, ngứa kèm theo sốt, sưng hạch
  • Hô hấp: khó thở
  • Tim mạch: Tăng huyết áp.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi
  • Da: Ban đỏ, ngứa. Hội chứng Stevens-Johnson. Hoại tử da do độc đã có tử vong, phù mạch, mày đay.
  • Cơ, xương: Bênh cơ, đau cơ, đau khớp.
  • Thận: rối loạn chức năng thận.
  • Gan: Viêm gan, vàng da
  • Xét nghiệm: Tăng nhất thời enzyme gan (AST, ALT), giảm phosphor máu.
  • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu; Giảm tiêu cầu, giảm toàn thể huyết cầu (suy giảm tủy xương)
  • Toàn thân: Sốt, đau toàn thân và suy nhược.

Hiếm gặp, ADR >1/1000

  • Phản ứng phản vệ có thể nguy hiểm tới tính mạng: Phù mạch, hội chứng Steven – Johnson, nhiễm độc da do độc tính của thuốc, hội chứng Lyell.
  • Hô hấp: Ho
  • Tim mạch: Bệnh tím mạch
  • Tiêu hóa: Chán ăn, nhiễm sắc tố niêm mạc miệng, sai vị giác, chán ăn, viêm tụy, tăng Amylase huyết thanh
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.
  • Nhiễm sắc tố da và móng, ngứa, ra mồ hôi.
  • Cơ xương: Tiêu cơ vân
  • Huyết học: Thiếu máu bất sản
  • Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic, To vú ở đàn ông
  • Thần kinh: Mất ngủ, dị cảm, ngủ mơ màng, co giật, kém minh mẫn
  • Tâm thần: Trầm cảm
  • Thận: Đi tiểu thường xuyên
  • Gan: Nhiễm độc gan nặng. Rối loạn gan như bệnh gan to có thoái hóa mỡ; Viêm gan, hoại tử gan (nguy cơ cao với bệnh nhân nữ)
  • Toàn thân: Ớn lạnh, rùng mình, đau ngực, hội chứng giống cúm

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

  • Chưa thấy có báo cáo về trường hợp quá liều khi dùng dạng viên hỗn hợp Lamivudin / Zidovudin / nevirapin.
  • Một số báo cáo trường hợp quá liều với các thuốc thành phần lamivudin/zidovudin hoặc Nevirapin.
  • Dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng khi quá liều các thành phần này chủ yếu là những phán ứng không mong muốn như đã thấy báo cáo, không có dấu hiệu nào đặc trưng cho trường hợp quá liều.

Xử trí:

  •  Không có thuốc đối kháng đặc hiệu với Lamivudin cũng như Zidovudin và Nevirapin. Nếu xảy ra các triệu chứng do dùng quá liều, điều trị chủ yếu theo triệu chứng và bồ trợ.
  • Thẩm tách có thể loại được Lamivudin và Nevirapin, do vậy có thể sử dụng thẩm tách máu liên tục để điều trị quá liều, mặc dù chưa được nghiên cứu.
  • Hiệu quả loại zidovudin bằng thâm tách máu hay thâm phân màng bụng rất hạn chế, nhưng cũng có thể tăng thải loại chất chuyên hóa glucuronid.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Duovir-N đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Duovir-N đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Duovir-N

Điều kiện bảo quản

Thuốc Duovir-N nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Duovir-N là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Duovir-N

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Duovir-N tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Lamivudin và Zidovudin là những dẫn chất Nucleosid có hoạt tính mạnh đối với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Ngoài ra, Lamivudin còn có tác dụng trên virus viêm gan B (HBV). Khi vao cơ thể, Lamivudin và Zidovudin được chuyển hóa trong tế bao thành chất chuyển hoa 5°- Triphosphat có tác dụng. Cơ chế tác dụng chính của các chất này là ức chế men phiên mã ngược của HIV bằng cách kết thúc chuỗi DNA của virus.
  • Nevirapin là một chất ức chế phiên mã ngược của HIV-1 không thuộc nhóm nueleosid. Thuốc liên kết trực tiếp với men phiên mã ngược của HIV-1, ức chế không cạnh tranh nhưng đặc hiệu với enzym phiên mã ngược của HIV – 1, làm giảm sự phát triển của HIV-1.
  • Thuốc không liên kết được với enzym phiên mã ngược của HIV – 2 nên không có tác dụng trên HIV-2, Nevirapin gắn trực tiếp vào enzym Polymerase phiên mã ngược của HIV-1. ức chế tác dụng của ADN Polymerase phụ thuộc RNA bằng cách lâm rối loạn vị trí xúc tác của enzym này, do đó cản trở sự phát triển nhân lên của virus.
  • Đã thấy có hiện tượng kháng chéo giữa Nevirapin và các thuốc kháng virus không phải nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược khác như Delavirdin va Efavirenz. Do vậy, Nevirapin luôn được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác.
  • Đáp ứng điều trị phụ thuộc vào lượng RNA virus có trong huyết tương sau những tháng điều trị đầu tiên. Lượng tế bào CD4 không có ý nghĩa tiên đoán đáp ứng trong điều trị. Do vậy, trị liệu cần căn cứ vào xét nghiệm ARN của HIV, CD4 và tình trạng lâm sàng.

Dược động học

  • Hấp thu: Dữ liệu về được động học của các thuốc kháng virus đã được nghiên cứu đầy đủ và ghi trong các tài liệu y văn. Với các chế phẩm phối hợp cố định liều, được động học của thuốc được xác định trên nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học hoặc từ các nghiên cứu được động học khi sử dụng đồng thời các thuốc thành phần như một sự phối hợp.
  • Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến của Lamivudin khoảng 1,3 L/kg, Zidovudin là 1,6 L/kg và Nevirapin 1,2 I/kg. Lamivudin có dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị. Thuốc liên kết với protein thấp (Lamivudin < 36% và Zidovudin khoảng 34 – 38%), trung bình với nevirapin (60%).
  • Chuyển hóa và thải trừ: Lamivudin ít chuyển hóa, thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng không đổi. Do vậy ít có khả năng xảy ra tương tác thuốc chuyên hóa với Lamivudin. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 5-7 giờ, thời gian bán thải của Lamivudin Triphosphat trong tế bào tới 22 giờ.
  • Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng nhiều đến dược động học của thuốc. Tuy nhiên, suy thận có ảnh hưởng phần nào tới được động học của Zidovudin do giảm thải trừ.
  • Suy giảm chức năng gan nhẹ đến vừa không ảnh hưởng nhiều đến dược động học, nhưng suy gan nặng làm chậm chuyển hóa, gây tích lũy thuốc trong cơ thể.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Cả 3 thành phần của thuốc đều có bài tiết qua sữa mẹ. Bà mẹ bị nhiễm HIV thì không nên cho con bú để tránh truyền nhiễm HIV cho trẻ bú mẹ, hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng Nevirapin, một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra gây mệt mỏi, nhức đầu. Cần thận trọng và không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có các triệu chứng mệt mỏi, không đảm bảo khả năng lái xe và vận hành máy.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Duovir-N: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Duovir-N: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here