Thuốc Dupraz 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
124

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dupraz 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dupraz 20 là gì?

Thuốc Dupraz 20 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dupraz 20.

Dạng trình bày

Thuốc Dupraz 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dupraz 20 được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Dupraz 20 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dupraz 20 có số đăng ký: VN-19458-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dupraz 20 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: M/s Prayash Healthcare Pvt. Ltd..
  • Địa chỉ: Street No. 8, Habsiguda, Hyderabad, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Dupraz 20

Mỗi viên nén bao tan chứa:

  • Rabeprazol natri………………………………………………………………………..20,0mg.
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Dupraz 20 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dupraz 20 được chỉ định để điều trị:

  • Bệnh
  • , tá tràng
  • Hội chứng

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dupraz 20

Cách sử dụng

Thuốc Dupraz 20 được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 20 mg/ngày, dung trong 4 – 8 tuần. Liều duy trì 10 – 20 mg mỗi ngày, tùy theo đáp ứng.
  • Với loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển: Liều 20 mg/ngày, một đợt điều trị kéo dài từ 4 – 8 tuần cho loét tá tràng, và 6 – 12 tuần cho loét dạ dày.
  •  Trong loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter Pylori, phác đồ điều trị như sau:  Rabeprazol natri 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1 g mỗi lần x 2 lần/ngày + Rabeprazol natri 20 mg + Clarithromycin 500 mg + metronidazol 400 mg mỗi lần x 2 lần/ngày.
  • Hội chứng Zollinger- Ellison: Liều khởi đầu 60 mg/ngày, có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng. Liều dùng có thể lên đến 120 mg/ngày. Nếu liều dùng trong ngày vượt quá 100 mg, nên được chia làm 2 lần đưa thuốc.
  • Suy chức năng thận và gan: không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận và gan vừa và nhẹ.
  • Sử dụng ở trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em, do độ an toàn khi sử dụng Rabeprazol Natri cho trẻ em chưa được xác định

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dupraz 20

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Rabeprazol natri hay dẫn xuất của Benzymidazol hoặc với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc

  • Thường gặp: ADR > 1/100: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu.
  • Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100: Viêm mũi, viêm họng, đây hơi, nôn, đau lưng không đặc hiệu, chóng mặt, các triệu chứng cảm cúm, ho, táo bón và mất ngủ.

Xử lý khi quá liều

Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều trên người. Rabeprazol natri liên kết chặt chẽ với huyết tương, thẩm tách máu không hiệu quả trong loại trừ Rabeprazol natri. Trong trường hợp quá liều cần tiến hành theo dõi điều trị triệu chứng và bổ trợ, có thể tiến hành rửa đường tiêu hóa để loại thuốc khỏi cơ thể nếu cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dupraz 20 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dupraz 20 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dupraz 20

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dupraz 20 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Dupraz 20 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dupraz 20

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Dupraz 20 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Rabeprazol natri thuộc nhóm các hợp chất giảm tiết Acid dịch vị nhưng không thể hiện tính kháng Cholinergic hoặc tính chất đối kháng histamin ở receptor H2, nhưng ngăn chặn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế enzym H+/ K+- ATPase tại mặt tiết của tế bào thành dạ dày.
  • Bởi vì enzym này được coi như là máy bơm proton (acid) vào dạ dày nên Rabeprazol natri đã được mô tả như là một chất ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazol natri ngăn chặn bước cuối cùng của quá trình tiết acid dạ dày.

Dược động học

  • Sau khi uống Rabeprazol natri, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2-5 giờ, thời gian bán hủy trong huyết tương từ 1- 2 giờ. Sinh khả dụng của Rabeprazol natri liều dùng theo đường uống bằng 52% so với đường tiêm tĩnh mạch. Tỷ lệ gắn kết của Rabeprazol natri protein huyết tương khoảng 96,3%.
  • Rabeprazol natri được chuyển hóa tại gan bởi hệ thống Cytocrom P450 3A (cho chuyển hóa Sulfon) và tại Cytocrom P450 2C19 (cho chuyển hóa Desmethyl Rabeprazol). Dùng theo đường uống khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu ở dang liên hợp Acid Carboxylic, Glucuronid va acid Mercapturic, dạng chuyển hóa của Rabeprazol natri cũng được phát hiện ở phân. Không phát hiện dạng không chuyển hóa của rabeprazol natri ở nước tiểu cũng như ở phân. Không có bằng chứng về sự tích lũy Rabeprazol natri.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể về tác dụng phụ của thuốc trên phụ nữ. Các nghiên cứu trên động vật không thấy có ảnh hưởng tới thai nhỉ ở liều thông thường: Tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật không thể tiên đoán hết kết quả trên người. Do đó chỉ sử dụng Rabeprazol natri cho phụ nữ có thai khi cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú: Vì nhiều thuốc có thể xuất hiện trong sữa mẹ, có thể ảnh hưởng tới trẻ. Do đó cần thận trọng khi sử dụng Rabeprazol natri cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng phụ của thuốc có thể anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó cẩn thận trọng đối với các đối tượng này.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dupraz 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dupraz 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here