Thuốc Dutased: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
83

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dutased: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dutased là gì?

Thuốc Dutased là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dutased.

Dạng trình bày

Thuốc Dutased được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dutased được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 chai 20g pha 500ml dung dịch.

Phân loại

Thuốc Dutased là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dutased có số đăng ký: VD-25352-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dutased có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa.
  • Địa chỉ: Số 04 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hóa.

Thành phần của thuốc Dutased

Mỗi ml chứa:

  • Trimethoprim…………………………………………………………………………….400mg.
  • Sulfamethoxazol……………………………………………………………………….2000 mg.
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Dutased trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dutased được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • : Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
  • : Đợt cấp viêm phế quản mạn, ở trẻ em, cấp ở trẻ em.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như: , thương hàn.
  • do .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dutased

Cách sử dụng

Thuốc Dutased được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: 1ml/kg, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp: 1 ml/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii: Trẻ em: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 2,5 ml/kg trong 24 giờ chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14 – 21 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dutased

Chống chỉ định

  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương
  • Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
  • Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với Trimethoprim.
  • Phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Tác dụng phụ thuốc

  • Hay gặp: Sốt, Buồn nôn, nôn, ia chảy, viêm lưỡi, Ngứa, ngoại ban.
  • Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết, mày đay.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh. Thiếu máu nguyên hồng cầu không lỏ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thê huyết cầu.
  • Viêm màng não vô khuẩn: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban do da dang, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng. Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan. Tăng kali huyết, giảm đường huyết. Ảo giác, Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận, ù tai.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Rối loạn tạo máu, vàng da, ức chế tuý.
  • Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hoá nước tiểu để tăng đào thải Trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tuỷ, người bệnh cần sử dụng acid folic 5 – 15 mg/ngày cho đến khi phục hồi tạo máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dutased đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dutased đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dutased

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dutased nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Dutased là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dutased

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Dutased tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Cotrimoxazol là một thuốc phối hợp gồm Sulfamethoxazol và Trimethoprim. Sulfamethoxazol là một Sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym Dihydrofolat Reductase của vi khuẩn. Phối hợp Sulfamethoxazol và trimethoprim ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp Purin, Thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chồng lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm Cotrimoxazol có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn đã kháng lại từng thành phần của Cotrimoxazol.
  • Các vi khuẩn thường nhạy cảm voi Cotrimoxazol như: Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả Proteus vulgaris, Streptococcus pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii. Cotrimoxazol có một vài tác dụng với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.
  • Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococus, Pseudomonas, Campylobarter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma. Enterobacter, Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus spp, Salmonella typhi.
  • Kháng thuốc cotrimoxazol phát triển chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn độc của thuốc. Tính kháng này tăng ở cả vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu Enterobacter.

Dược động học

  • Sau khi uống cả Trimethoprim và Sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg Sulfamethoxazol và 160 mg Trimethoprim,, nồng độ huyết thanh trung bình của Trimethoprim là 2,5 mg/lit và của Sulfamethoxazol là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của Trimethoprim 4 – 5 mg/lit, ctl sulfamethoxazol 1a 100 mg/lit sau 2 – 3 ngay điều trị với liều 4 viên, chia 2 lần/ngày. T1/2 của Trimethoprim là 9 – 10 giờ, của Sulfamethoxazol là 11 giờ, vì vậy khoảng cách mỗi lần đưa thuốc vào cơ thể 12 giờ là thích hợp.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây Bilirubin ra khỏi albumin. Vì Trimethoprim và Sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chi dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
  • Thời kỳ cho con bú: Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến người đang sử dụng, điều khiển máy móc, công cụ chính xác hoặc đang lái xe.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dutased: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dutased: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here