Thuốc Dysteki 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
90

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dysteki 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dysteki 2g là gì?

Thuốc Dysteki 2g là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm trùng ổ bụng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dysteki 2g.

Dạng trình bày

Thuốc Dysteki 2g được bào chế dưới dạng thuốc pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Dysteki 2g được đóng gói ở dạng:

  • Hộp  1 lọ.
  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Dysteki 2g là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dysteki 2g có số đăng ký: VD-23499-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dysteki 2g có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AM VI (AMVIPHARM).
  • Địa chỉ:Lô B14 – 3, 4 đường N13, KCN Đông Nam, xã Hoà Phú, huyện Củ Chi, TP. HCM.

Thành phần của thuốc Dysteki 2g

Mỗi lọ chứa:

  • Cefmetazol………………………………………………………………………………2g.

Công dụng của thuốc Dysteki 2g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dysteki 2g là thuốc ETC được chỉ định để điều trị:

  • .
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
  • .
  • Nhiễm trùng đường niệu.
  • .
  • Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.
  • Cefmetazol cũng được sử dụng trong điều trị .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dysteki 2g

Cách sử dụng

Thuốc Dysteki 2g được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều thông thường ở người lớn là 0,5 – 1 g IM hoặc IV mỗi 12 giờ. Đối với các nhiễm khuân nặng
    có thể tăng liều lên đến 3 – 4 g/ngày, chia thành các liều nhỏ mỗi 6 đến 8 giờ.
  • Liều cefnetazol cần được giảm ở bệnh nhân suy thận. Khoảng cách giữa 2 liều được đề nghị là 12,
    16 hoặc 24 giờ tương ứng với bệnh nhân suy thận nhẹ,trung bình hoặc nặng. Bệnh nhân hầu như
    không còn chức năng thận có thể dùng Cefmetazol mỗi 48 giờ, sau khi chạy thận nhân tạo.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dysteki 2g

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với Cefmetazol và các kháng sinh nhóm Cephalosporin, tiền sử phản vệ với
    penicilin.

Tác dụng phụ thuốc

  • Tiêu hóa: tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi.
  • Thần kinh trung ương: sốt, đau đầu, chóng mặt.
  • Da: phát ban, ngứa.
  • Niệu – sinh dục: viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.

Xử lý khi quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: khó thở, co giật. Nếu có triệu chứng quá liều, cần ngừng ngay sử dụng Cefmetazol và đưa bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu. Một phần Cefmetazol được loại bỏ bằng thảm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dysteki 2g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dysteki 2g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dysteki 2g

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc Dysteki 2g là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dysteki 2g

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Dysteki 2g tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Cefmetazol là một cephamycin kháng khuân thường được phân loại chung với các Cephalosporin
    thế hệ thứ hai. Tác dụng diệt khuẩn của nó là doức chế sự tông hợp thành tế bào vi khuẩn.
  • Cefmetazol có phô tác dụng tương tự như cefoxitin, gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram
    dương hiểu khí và kỵ  khí như Escherichia coli, Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus,
    Haemophilus influenzae, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Streptococcus
    agalactiae, Proteus vulgaris và Bacteroidesfragilis.

Dược động học

  • 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch liều Cefmetazol 2 g, nồng độ cao nhất và thấp nhất trong huyết tương
    là 138 và 6 pg/ml. 65-85% Cefmetazol liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong
    huyết tương đã được báo cáo là 1,1 — 1,5 giờ, kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
  • Một lượng nhỏ cefmetazol đã được phát hiện trong sữa mẹ. Nồng độ tương đối cao thu được trong
    mật.
  • Phần lớn liều cefmetazol được bài tiết dưới dang không đổi trong nước tiểu ở nồng độ cao, lên đến
    85% liều được thu hồi trong vòng 12 giờ. Một phần cefmetazol đào thải qua ống thận gần và
    probenecid làm chậm quá trình này.
  • Một phần Cefmetazol được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh đến ba tháng tuổi chưa được thiết lập.
    Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
  • Cefmetazol được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Không cho con bú khi đang sử dụng thuốc
    này trừ khi có sự tư vấn của dược sĩ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dysteki 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dysteki 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here