Thuốc Ebastine 10 mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
78

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ebastine 10 mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ebastine 10 mg là gì?

Thuốc Ebastine 10 mg là thuốc ETC dùng để hỗ trợ điều trị triệu chứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ebastine 10 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Ebastine 10 mg được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Phân loại

Thuốc Ebastine 10 mg thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-28099-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương II.

Địa chỉ: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Ebastine 10 mg

Mỗi viên nén Ebastine 10 mg gồm:

  • Thành phần chính: Ebastin (10 mg).
  • Tá dược: Avicel PH 102, Lycatab PGS, Natri Glycolat Starch, Aerosil – 200, Magnesi Stearat.

Công dụng của Ebastine 10 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc được sử dụng để hỗ trợ giúp thuyên giảm các triệu chứng sau:

  • theo mùa và quanh năm.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Nổi vô căn mạn tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ebastine 10 mg

Cách sử dụng

Thuốc được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Tuy nhiên, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Uống thuốc xa bữa ăn

  • Viêm mũi dị ứng: 1-2 viên/ngày.
  • Mề đay vô căn mạn tính: 1 viên/ngày.
  • Người suy gan nhẹ tới vừa: Tối đa 1 viên/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ebastine 10 mg

Chống chỉ định

Thuốc Ebastine 10 mg khuyến cáo không sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử quá mẫn với Ebastin hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng thuốc, người dùng có thể không tránh khỏi các tác dụng phụ mong muốn như:

  • Thường gặp: Khô miệng, , buồn ngủ
  • Hiếm gặp: Viêm họng, đau bụng, khó tiêu, mệt mỏi, viêm mũi viêm xoang, chảy máu cam, buồn nôn và mất ngủ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lí khi quá liều

Nếu quá liều xảy ra, ngay lập tức gọi cho bác sĩ hoặc dịch vụ y tế khẩn cấp, hoặc đến bệnh viện gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Cách xử lý khi quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm của liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, đợi đến thời điểm của liều kế mới uống thuốc lại. Không dùng liều gấp đôi ở lần uống kế tiếp.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc sau khi sử dụng chưa được tìm thấy trong các tài liệu.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ebastine 10 mg nên được bảo quản ở nơi khô ráo, có nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ebastine 10 mg

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Ebastine 10 mg cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ebastine 10 mg vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Ebastin dẫn xuất của Piperaridin, là chất kháng Histamin có tác dụng kéo dài và không gây buồn ngủ. Ebastin có tác dụng làm giảm triệu chứng của bệnh dị ứng bao gồm viêm mũi và ngứa ngoài da.

Dược động học

Ebastin được hấp thu nhanh sau khi uống. Sau khi dùng liều 10 mg lặp đi lặp lại mỗi ngày một lần, trạng thái ổn định đạt được trong 3 đến 5 ngày với nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 130 đến 160 mg/ml. Ebastin gần như được chuyển hóa hoàn toàn thành chất chuyển hóa Acid có hoạt tính là Carebastin thông qua con đường CYP3A4.

  • Sau khi uống một liều 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của Carebastin đạt được ở 2,6 đến 4 giờ và đạt mức 80 – 100 mg/ml.
  • Cả Ebastin và Carebastin có tỉ lệ gắn với Protein huyết tương cao (trên 95%).
  • Thời gian bán thải của Carebastin là từ 15 đến 19 giờ với 66% thuốc được bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ebastine 10 mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ebastine 10 mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here