Thuốc Edar-Em: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Edar-Em: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Edar-Em là gì ?

Thuốc Edar-Em là thuốc ETC được chỉ định điều trị kết hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Edar-Em.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Edar-Em là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN2-151-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Atra Pharmaceuticals Limited

Địa chỉ: Plot No. H19, MIDC Area Waluj Aurangabad 431133, Maharashtra State India.

Thành phần của thuốc Edar-Em

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • 200 mg Emtricitabine và 300 mg Tenofovir disoproxil fumarate equivalent to tenofovir disoproxil 245 mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Dibasic Calci Phosphat, Lactose, Povidone K-30, Polysorbate 80, Talc tinh khiết, Magnesi Stearat, Colloidal Silicon dioxid, Tinh bột Natri Glyeollat, Tinh bột ngô, Natri Croscarmellose, Titan Dioxid, Indigo Carmine.

Công dụng của thuốc Edar-Em trong việc điều trị bệnh

Thuốc Edar-Em được chỉ định để điều trị kết hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Edar-Em

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Với các trường hợp bệnh nhân không nuốt được thuốc, EDAR có thể được sử dụng dưới dạng hòa tan viên nén trong ít nhất 100 ml nước, nước cam ép hoặc nho ép.

Người lớn

Liều đề nghị là uống 1 viên 1 lần/ngày cùng với bữa ăn.

Trẻ em

EDAR không được đề nghị cho bệnh nhân trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu các dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả cho đối tượng này.

Người già

Không có các đữ liệu về liều dùng cho bệnh nhân người già trên 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Tenofovir được bài tiết qua thận và tích lũy Tenofovir tăng khi bệnh nhân suy thận.

  • Thanh thải Creatinin (ml/min) 50 – 80: Khoảng cách giữa các liều khuyến cáo: Mỗi 24 giờ
  • Thanh thải Creatinin (ml/min) 30 – 49: Khoảng cách giữa các liều khuyến cáo: Mỗi 48 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Edar-Em

Chống chỉ định:

Quá mẫn với những hoạt chất Emtricitabine, Tenofovir, Tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất kỳ tá được nào.

Tác dụng phụ của thuốc Edar-Em

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Phổ biến: giảm bạch cầu hạt. Không phố biến: thiếu máu
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phổ biến: phản ứng dị ứng
  • Rối loạn quá trình chuyển hoá và dinh dưỡng: Rất phổ biến: giảm phosphat huyết. Phổ biến: tăng đường huyết, tăng triglycerid huyết. Hiếm: nhiễm acid lactic. Bệnh nhiễm acid lactic thường kèm theo chứng gan nhiễm mỡ.
  • Rối loạn tâm thần: Phổ biến: mất ngủ, giấc mơ bất thường
  • Rối loạn hệ thần kinh: Rất phổ biến: đau đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Rất hiếm: Khó thở
  • Rối loạn dạ dày-ruột: Rấat phổ biến: tiêu chảy, ói mửa, buồn nôn. Phổ biến: lipase huyết thanh tăng, amylase tăng gồm amylase tuy tăng, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.

Xử lý khi quá liều

Nếu việc dùng quá liều xảy ra bệnh nhân phải được kiểm tra bằng chứng về độc tính và áp dụng điều trị hỗ trợ theo chuẩn khi cần thiết:

Đến 30% liều emtricitabine và gan 10% liều tenofovir có thể bị loại bỏ qua sự thẩm tách máu. Không biết được Emtricitabine hoặc Tenofovir có bị loại bỏ qua sự thẩm tách ở màng bụng hay không.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Edar-Em đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Edar-Em

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Edar-Em đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Edar-Em

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Edar-Em

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Edar-Em.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Cơ chế hoạt động và các tác dụng được lực học:

Emtricitabine là một chất tương đồng nucleoside của cytidine. Tenofovir disoproxil fumarate được biến đổi in vivo thành tenofovir, một chất tương đồng, nucleoside monophosphate (nucleotide) của adenosine monophosphate. Cả emtricitabine và tenofovir đều có hoạt tính chuyên biệt cho virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-I và HIV-2) và virus viêm gan B.

Emtricitabine và tenofovir được phosphoryl hoá bởi các enzyme tế bào để tạo thành emtricitabine triphosphate và tenofovir diphosphate riêng biêt. Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy cả emtricitabine và tenofovir đều có thể được phosphoryl hoá hoàn toàn khi kết hợp cùng nhau trong tế bào. Emtricitabinetriphosphate và tenofovir diphosphate ức chế cạnh tranh HIV-I reverse transcriptase, làm kết thúc chuỗi DNA.

Cả emtricitabine triphosphate và tenofovir diphosphate đều là các chất ức chế yếu của DNA polymerases ở động vật hữu nhũ và không có băng chứng in vitro và in vivo về tính gây độc cho ty thể.

Dược động học

Hấp thu

Theo sau việc cho các đối tượng khỏe mạnh uống viên nén emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate nhanh chóng được hấp thu và tenofovir disoproxil fumarate được biến đổi thành tenofovir.

Nồng độ được hấp thu tối đa của emtricitabine và tenofovir trong huyết thanh quan sát được trong vòng 0.5 đến 3.0 giờ định liều trong trạng thái khoẻ mạnh. Việc dùng viên nén emtricitabine/tenofovir disoproxil fimarate với thực phẩm làm chậm trễ khoảng 3⁄4 giờ để đạt được nồng độ tenofovir tối đa và làm tăng tenofovir AUC và Cmax khoảng 35% và 15% riêng biệt, khi được dùng với một bữa ăn nhẹ hay nhiều chất béo, so sánh với việc dùng trong trạng thái khoẻ mạnh.

Phân phối

Sau khi tiêm tĩnh mạch thể tích phân bố của emtrieitabine và tenofovir khoảng 1.4 /kg và 800 ml/kg riêng biệt. Sau khi uống emtricitabine hoặc tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabine và tenofovir được phân bố toàn cơ thể. Sự gắn kết in vitro của emtricitabine với các protein huyết tương người < 4% và độc lập về nồng độ quá phạm vi 0.02 đến 200 micro g/ml. Sự gắn kết protein in vitro của tenofovir với protein huyết tương hoặc huyết thanh ít hơn 0.7 và 7.2%, riêng biệt, quá phạm vi nồng độ tenofovir 0.01 đến 25pg/ml.

Sự biến đổi sinh học

Có quá trình chuyển hoá giới hạn của emtricitabine. Sự biến đổi sinh học của emtricitabine bao gồm sự oxy hoá nhóm —SH đề tạo thành 3’-sulphoxide diastereomers (khoảng 9% liều dùng) và kết hợp với acid glueuronic để tạo thành 2’-O-glucuronide (khoảng 4% liều dùng). Các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng không phải tenofovir disoproxil fumarate cũng không phải tenofovir là cơ chất của các enzyme CYP450. Không phải emtricitabine cũng không phải tenofovir ức chế sự chuyển hoá thuốc in vitro được trung gian bởi bất kỳ chất đồng dạng CYP450 người chủ yếu nào tham gia vào sự biến đổi sinh học của thuốc. Cũng vậy, emtricitabine không ức chế uridine-S’- diphosphoglucuronyl transferase, enzyme chịu trách nhiệm glucuronic hóa.

Sự thải loại

Emtrieitabine được thải chủ yếu qua thận với sự thu hồi hoàn toàn liều đạt được trong nước tiểu (khoảng 86%) và phân (khoảng 14%). 13% liều lượng emtricitabine được thu hồi trong nước tiếu như là ba chất chuyển hoá. Sự thanh thải hệ thống của emtricitabine trung bình 307 ml/min. Sau khi uống, chu kỳ bán thải của emtricitabine xấp xỉ 10 giờ.

Ảnh hưởng lên khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không đủ dữ liệu sẵn có ở những trường hợp mang thai tiếp xúc với emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate.

Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác hại trực tiếp hay gián tiếp của emtricitabine hoặc tenofovir disoproxil fumarate đối với sự mang thai, phát triển phôi/ bào thai, sinh con hoặc sự phát triển sau sinh.

Tuy nhiên, không nên dùng viên nén emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate trong suốt thai kỳ trừ phi không có phương pháp nào khác.

Việc dùng viên nén emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate phải được kèm tác dụng tránh thai hiệu quả.

Thời kỳ cho con bú

Không biết emtricitabine hoặc tenofovir có được tiết trong sữa người hay không. Khuyến cáo phụ nữ nhiễm HIV không cho con bú trong bất kỳ hoàn cảnh nào để tránh truyền HIV cho trẻ.

Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc

Không được ghi nhận.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Edar-Em: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Edar-Em: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here